Quảng cáo
25 Đề ôn luyện cuối tuần môn Tiếng việt lớp 4
QR

25 Đề ôn luyện cuối tuần môn Tiếng việt lớp 4

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Họ và tên: …………………………… Phiếu ôn tập tuần 17

Môn: Tiếng Việt

Bài 1: Dùng gạch dọc (/)để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:

a. Thấy mặt trăng, công chúa ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.

b. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin họàn tán

c. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé chạy vội đi tìm.

d. Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả.

Bài 2:Nối từ ngữ ë cột A với các từ ngữ ë cột B để tạo thành các câu kể: Ai làm gì?

A B

Chú nhái bén

Công nhân

Tôi

Hai anh em

khởi công xây dùng nhà máy thủy điện Sơn La.

ngắt một chiếc lá sồi thả xuống dòng nước.

đang tranh luận, bàn tán rất sôi nổi thì cha đến.

nhảy phốc lên ngồi chÔm chệ trên cành lá khoai nước.

Bài 3: Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? và cho biết vị ngữ đó có động từ nào

Câu: Động từ trong vị ngữ

a. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.

b. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom.

c. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế khí cầu.

d. Mẹ em và em cùng đi đến cửa hiệu đồ chơi.

................................................

.................................................

.................................................

.................................................

Bài 4:Điền tiếp vị ngữ vào chỗ chấm để tạo thành câu kể có mẫu : Ai làm gì?

a)Sáng nµomẹ em…………………………………………………………………………………….

b)Mỗi khi đi học về, em lại…………………………………………………………………..

c)Trên cây, lò chim………………………………………………………………………….

d) Làn mây trắng…………………………………………………………….……............

e) Cô giáo cùng chúng em ………………………………………………………………..

Bài 5:Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu dưới đây:

a. Từ sáng sớm, ........................................................... đã dậy cho lợn, cho gà ăn và thổi cơm, đun nước. ThuVienDeThi.com

b. Cày xong gần nửa đám ruộng, ................................................ mới nghỉ giải lao.

c. Sau khi ăn cơm xong, .......................................................... quây quần sum họp trong căn nhà ấm cúng.

d. Trong giờ học sáng nay, ................................................... đều hăng hái xây dùng bài.

Bài 6: Đặt 3 câu kể có mẫu: Ai làm gì?

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

Họ và tên: …………………………… Phiếu ôn tập tuần 19

Môn: Tiếng Việt

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi dùng gạch dọc tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu:

(1)Tiếng đàn bay ra vườn. (2)Vài cánh ngọc lan rụng xuống nền đất mát rượi. (3) Dưới

đường, lò trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vòng nước mưa. (4) Ngoài Hồ

Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. (5) Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. (6)Bóng mấy

con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Đoạn văn trên có các câu kể “Ai làm gì ?” là:……………………………………………………

Bài 2: Nối thành ngữ, tục ngữ ë cột A cho phù hợp nghĩa ë cột B :

A B

1. Tài sơ trí thiển a) Sống trung thực, thật thà, ngay thẳng.

2. Ăn ngay ë thẳng b) Con người là tinh hoa, là thứ quý giá của trái đất

3. Chuông có đánh mới kêu Đèn có khêu mới rạng. c) Người có tài phải được lao động, làm việc mới bộc lộ được khả năng của mình.

4. Người ta là hoa đất d) Tài và trí đều kém cái

5. Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. đ)Từ tay không mà làm nên sự nghiệp mới là người tài giỏi.

Bài 3: Xếp các từ cho sẵn sau đây thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:

Tài giỏi, tài chính, tài khoản, tài ba, tài trợ, tài năng, tài sản, tài nghệ

Nhóm 1: Nhóm 2:

………………………………………………….

…………………………………………………

………………………………………………..

……………………………………………….

Bài 4: Điền tiếp chủ ngữ hoặc vị …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo