Quảng cáo
Các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn
QR

Các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn Bản PDF - Nội dung bài viết Các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn Các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn Để giúp học sinh lớp 8 hiểu rõ hơn về phương trình bậc nhất một ẩn, tài liệu này bao gồm 58 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết và tuyển chọn các dạng bài tập phương trình bậc nhất một ẩn. Mỗi bài tập đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh tham khảo khi học chương trình Toán lớp 8 phần Đại số chương 3. Chương 3 "Phương trình bậc nhất một ẩn" bao gồm các phần sau: 1. Mở đầu về phương trình: Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập với các ví dụ cụ thể. - Dạng 74: Xét xem một số cho trước có phải là nghiệm của phương trình hay không? - Dạng 75: Xét sự tương đương của hai phương trình. 2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải: Tóm tắt lý thuyết và bài tập thực hành. - Dạng 76: Nhận dạng phương trình bậc nhất một ẩn. - Dạng 77: Tìm điều kiện của tham số để phương trình trở thành phương trình bậc nhất một ẩn. - Dạng 78: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0: Tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập thực hành. - Dạng 79: Sử dụng các phép biến đổi thường gặp để giải phương trình đơn giản. - Dạng 80: Phương trình có chứa tham số. Với những bài tập về nhà đi kèm sau mỗi phần lý thuyết và ví dụ, học sinh sẽ có cơ hội ôn tập và củng cố kiến thức về phương trình bậc nhất một ẩn một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn Chương

3

Phương trình bậc nhất một ẩn

Mởđầu vềphương trình §1

Tóm tắt lý thuyết 1

1.1 Khái niệm phương trình một ẩn

✓Phương trình một ẩn x là phương trình có dạng A(x) = B(x), trong đó A(x) và B(x) là các biểu thức của biến x.

1.2 Các khái niệm khác liên quan

✓Giá trịx◦được gọi là nghiệm của phương trình A(x) = B(x) nếu đẳng thức A(x◦) = B(x◦) đúng.

✓Giải phương trình là đi tìm tất cảcác nghiệm của phương trình đó.

✓Tập nghiệm của phương trình là tập hợp tất cảcác nghiệm của phương trình đó.

✓Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.

△ ! 11. Hai phương trình cùng vô nghiệm tương đương nhau.

Bài tập và các dạng toán 2

| Dạng 74. Xét xem một sốcho trước có là nghiệm của phương trình hay không?

Đểxem sốthực x◦có là nghiệm của phương trình A(x) = B(x) hay không, ta thay x◦vào phương trình đểkiểm tra:

✓Nếu A(x◦) = B(x◦) đúng, ta nói x◦là nghiệm của phương trình đã cho.

✓Nếu A(x◦) ̸= B(x◦), ta nói x◦không là nghiệm của phương trình đã cho.

196

197 Chương 3. Phương trình bậc nhất một ẩn 197 Chương 3. Phương trình bậc nhất một ẩn 197 Chương 3. Phương trình bậc nhất một ẩn

ccc BÀI TẬP MẪU ccc

b Ví dụ1. Hãy xét xem x = 1 có là nghiệm của mỗi phương trình sau hay không?

x2 + x + 1 = x + 2; ĐS: có a) 3(x2 + 1) −2 = 3x + 1. ĐS: có b)

L Lời giải.

1. Thay x = 1 vào phương trình ta được 12 + 1 + 1 = 1 + 2 ⇔3 = 3 (đúng) nên x = 1 là nghiệm của phương trình đã cho.

2. Thay x = 1 vào phương trình ta được 3(12 + 1) −2 = 3 · 1 + 1 ⇔4 = 4 (đúng) nên x = 1 là nghiệm của phương trình đã cho.

□

b Ví dụ2. Hãy xét xem x = 2 có là nghiệm của mỗi phương trình sau hay không?

x2 −x + 1 = −x + 3; ĐS: không a) 5x −3 + 2(x −1) = 10. ĐS: không b)

L Lời giải.

1. Thay x = 2 vào phương trình ta được 22 −2 + 1 = −2 + 3 ⇔3 = 1 (không đúng) nên x = 2 không là nghiệm của phương trình đã cho.

2. Thay x = 2 vào phương trình ta được 5 · 2 −3 + 2(2 −1) = 10 ⇔9 = 10 (không đúng) nên x = 2 không là nghiệm của phương trình đã cho.

□

b Ví dụ3. Trong các giá trịy = −1; y = 2; y = 0; y = 5 giá trịnào là nghiệm của phương trình (y −2)2 = y + 4. ĐS: y = 0; y = 5

L Lời giải.

Ta có thểlập bảng như sau

y −1 2 0 5

(y −2)2 9 0 4 9

y + 4 3 6 4 9

Vậy y = 0 và y = 5 là hai nghiệm của phương trình đã cho. □

b Ví dụ4. Trong các giá trịz = −1; z = −2; z = 0 giá trịnào là nghiệm của phương trình (z + 2)(z −1) = z2 + 2z. ĐS: z = −2

L Lời giải.

Ta có thểlập bảng như sau

Tài liệu Toán 8 này là của: .................................... Tài liệu Toán 8 này là của: .................................... Tài liệu Toán 8 này là của: ....................................

198 1. Mởđầu vềphương trình 198 1. Mởđầu vềphương trình 198 1. Mởđầu vềphương trình

z −2 −1 0

(z + 2)(z −1) 0 −2 −2

z2 + 2z 0 −1 0

Vậy z = −2 là nghiệm của phương trình đã cho. □

b Ví dụ5. Cho phương trình ẩn x: x2 −3(x + 3) + 2m = 6 −x. Tìm tất cảcác giá trịcủa m đểphương trình có nghiệm x = −3. ĐS: m = 0

L Lời giải.

Vì x = −3 là nghiệm của phương trình đã cho nên (−3)2 −3(−3 + 3) + 2m = 6 + 3 ⇔m = 0. Vậy m = 0 thì phương trình đã cho có nghiệm x = −3. □

b Ví dụ6. Cho phương trình ẩn x: x2 −(x + 4) + 5m = 12x. Tìm tất cảcác giá trịcủa m đểphương trình có nghiệm x = −1. ĐS: m = −2

L Lời giải.

Vì x = −1 là nghiệm của phương trình đã cho nên (−1)2 −(−1 + 4) + 5m = −12 ⇔m = −2. Vậy m = −2 thì phương trình đã cho có nghiệm x = −1. □

| Dạng 75. Xét sựtương đương của hai phương trình

Thông thường ta thực hiện theo các bước sau đây:

✓Bước 1. Tìm các tập nghiệm S1, S2 lần lượt của hai phương trình đã cho;

✓Bước 2. Nếu S1 = S2 ta kết luận hai phương trình tương đương, nếu S1 ̸= S2 ta kết luận hai phương trình không tương đương. △ ! 12. Nếu chỉra được một nghiệm của phương trình này mà …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo