Quảng cáo
Bài tập bồi dưỡng Tiếng việt lớp 4
QR

Bài tập bồi dưỡng Tiếng việt lớp 4

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Bài 1 Hãy viết chữ A vào « trống trước danh từ, chữ B trước động từ , chữ C trước tính từ

phong cảnh ngẫm nghĩ ngào ngạt đẹp đẽ khoa học nghiên cứu

vườn tược công nhân tự hào màu đỏ khẳng khiu hiếu thảo

Bài 2 Gạch chân các danh từ có trong các câu sau:

a.Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng. b. Trung thu trăng sáng như gương Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng

Bài 3 Gạch chân các tính từ có trong các câu sau:

a.Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra xanh vòi vọi. b. Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Nói dùng cheo leo , hồ lặng im Bài 4 Gạch chân các động từ có trong các câu sau: Mẹ vơ vội cái nón cũ, đội lên đầu, bước vào trong nắng, ra đồng cấy nốt thửa ruộng chưa xong. Bài 5 Tìm danh từ, động từ , tính từ có trong các câu sau:

a. Em yêu màu đen Hòn than óng ánh Đôi mắt bé ngoan Màn đêm yên tĩnh.

b. Việt Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Cánh cò bay lả dập dờn Mây mê che đỉnh Trường Sơn sớm chiều Bài 6 Xếp các từ sau vào 3 nhóm thích hợp đáng yêu, thương yêu, tình yêu, cuộc sống, loà xoà, non sông, hành quân, nghiên cứu, cổ kính Bài 7 Tìm từ đơn , từ phức trong đoạn văn sau:

Trời /nắng/ chang chang. Tiếng tu hú/ gần xa/ râm ran. Hoa ngô/ xao xác/ như /cá may, những/ lá ngô/ quắp lại/ rủ xuống. Những/ bắp ngô/ mập /và/ chắc/chỉ/ còn /chờ /tay người/ đến /bẻ /mang về. Bài 8 Xếp các từ sau vào 3 nhóm a. Từ láy b. Từ ghép tổng hợp c. Từ ghép phân loại (nhân dân, nô nức, bờ bãi, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, chí khí, xanh thẳm chắc nịch, đục ngầu, thích thú, non nướ Bài 9 Nối cho phù hợp cuống quýt thúng mủng

Từ đơn

ThuVienDeThi.com

nhỏ nhắn xe đạp

tóc tai tươi

gập ghềnh đợi chờ

thành phố ồn ào

trắng trẻo hội họp

mát cồng kềnh

thuyền buồm lom khom

Bài 10Từ mỗi tiếng dưới đây, hãy thêm các tiếng thích hợp để tạo thành a. Từ ghép b. Từ láy mong..... ( chờ, ước, đợi ,muốn....) mong......( mái, manh...) lo...........(nghĩ, sợ ,âu....) lo.........( lo, lắng) buồn........( phiền, chán, bực, vui...) buồn......( buồn, bã, bạn) vui....... ( mừng, sướng, khoẻ, mắt...) vui........( vui, vẻ, vầy) nhạt...... ( phai, thếch...) nhạt........( nhẽo, nhoà ) Bài11 Hãy điền chữ P vào ô trống trước từ ghép phân loại, chữ H trước từ ghép tổng hợp

nói đồi cánh hoa xanh tươi làng bản máy may khẳng khiu

lơ thơ xanh um tai mèo

tia chớp bập bẹ thuyền bè Bài 12 1.Khoanh tròn chữ cái đặt trước tập hợp từ đã thành câu

a. Trăng đã lên b.Đến thăm văn miếu Quốc Tử Giám c.Trên những ruộng lúa chín vàng d.Chùm quả xoan vàng lịm e.Dưới bóng tre, những chú trâu béo tròn

2. Viết lại những dòng chưa thành câu cho thành câu Bài 13 Chiều chiều trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè... như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

a. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân b. Câu (1), câu (4) được cấu tạo theo mẫu nào? Bài 14 Xác định bộ phận chủ ngũ , vị ngữ của các câu sau:

a. Mùa xuân xinh đẹp đã về. CN VN

Từ ghép tổng hợp

Từ láy

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo