
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy…
(Trích “ Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa) Câu 1. Nêu hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ. (0,5 điểm) Câu 2. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng ta”? (0,5 điểm) Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ. (1.0 điểm) Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về thái độ cần có của mỗi người với những sản phẩm lao động giống như “hạt gạo” được nhắc đến trong đoạn thơ trên. (1.0điểm) II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Phân tích mười hai câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”:
...“Cậy em em có chịu lời, Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa. Giữa đường đứt gánh tương tư, Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em. Kể từ khi gặp chàng Kim, Khi ngày quạt ước khi đêm chén thề. Sự đâu sóng gió bất kì, Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai. Ngày xuân em hãy còn dài, Xót tình máu mủ thay lời nước non. Chị dù thịt nát xương mòn, Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”.
(Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du) --------------- HẾT ----------------
TT.GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: VĂN– LỚP 10 Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên :……………………………………………Lớp …………Số báo danh…………………..
ThuVienDeThi.com
Trung tâm GDTX Q.12 ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII – NH 2016-2017
MÔN VĂN – KHỐI 10
Câu Nội dung Điểm
PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0
1 Hình ảnh đối lập: Cua ngoi lên bờ – Mẹ em xuống cấy 0,5
2
Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định hạt gạo là sự kết tinh của cả công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất. Vì thế, nó mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.
0,5
3
Phép tu từ so sánh: Nước như ai nấu. Hiệu quả: làm hình ảnh hiện lên cụ thể hơn, gợi được sức nóng của nước – mức độ khắc nghiệt của thời tiết; đồng thời gợi ra được nỗi vất vả, cơ cực của người nông dân.
1,0
4
HS có thể có những suy nghĩ khác nhau, nhưng cần bày tỏ được thái độ tích cực: nâng niu, trân trọng những sản phẩm lao động; biết ơn và quý trọng những người đã làm ra những sản phẩm ấy.
1,0
PHẦN TỰ LUẬN
Phân tích lời nhờ cậy, thuyết phục của Thúy Kiều khi trao duyên trong 12 câu đầu trong đoạn trích “Trao duyên”. 7.0
a.Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ; diễn đạt lưu loát, văn có xúc cảm tự nhiên, sâu sắc; đảm bảo quy định về dùng từ, đặt câu, chính tả.
b.Yêu cầu về kiến thức: 1/ Mở bài: giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích.
0,5
2/ Thân bài: Học sinh có nhiều hướng phân tích khác nhau, nhưng cần đáp ứng các ý sau đây: - Mở đầu bằng những lời yêu cầu khẩn thiết:
“Cậy em em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa” + Lời lẽ hết sức phù hợp và chính xác: Cậy: nhờ, tin tưởng, tin cậy (chỉ có em là chị tin cậy nhất mà thôi) Chịu: nhận vì thông cảm, không thể từ chối -> Kiều vẫn lựa chọn được những từ ngữ thích hợp nhất để thuyết phục em. Vì Kiều hiểu hoàn cảnh hiện tại của mình và sự khó xử của Vân . Lạy, thưa : tạo không khí thiêng liêng khi sắp nói ra một chuyện vô cùng hệ trọng đối với Kiều và cả Vân. => Hành động đó làm tăng sự hệ trọng, thiêng liêng, trang
1,5
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.