
TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017 MÔN THI: NGỮ VĂN 10 Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian phát đề) ( Đề thi gồm 1 trang)
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong bài kiểm tra chất lượng học kỳ I, môn Ngữ Văn 10, tập 1. - Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. - Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ HS theo các chuẩn sau:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức: + Phần đọc – hiểu + Kiến thức văn học: Văn bản đọc hiểu trong chương trình HKI: Tỏ lòng + Kĩ năng làm văn nghị luận. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Hình thức: Tự luận - Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài trên lớp trong thời gian 90 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN - Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu kiểm tra. - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra. - Xác định khung ma trận.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN 10
Mức độ Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Cộng
1. Phần đọc – hiểu
- Đề tài, chủ đề. -Phương thức biểu đạt; -Xác định được nghệ thuật, -Phong cách ngôn ngữ, - Hình ảnh,
- Hiệu quả của nghệ thuật. - Tìm từ ngữ, chi tiết trong văn bản. - Nội dung cơ bản của văn bản.
Viết đoạn văn theo đề ra (5-7 câu)
ThuVienDeThi.com
chi tiết, từ ngữ đặc sắc.
Số câu: 1 Tỉ lệ: 40%
1 40%= 4,0 điểm 2. Làm văn: - Truyện ADV và MC-TT - Chiến thắng Mtao Mxây - Tỏ lòng - Cảnh ngày hè - Nhàn - Đọc Tiểu Thanh kí
Vận dụng những kiến thức về tác phẩm, tác giả về đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác lập luận ( phân tích, so sánh, tổng hợp,…)và phương thức biểu đạt biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Số câu: 1 Tỉ lệ: 60%
1 60%= 6,0 điểm Tổng cộng 100%= 10 điểm IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN
TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH TỔ : VĂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016-2017
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 10 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4 điểm) Đọc-hiểu: Hãy đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau:
ThuVienDeThi.com
1. Quê hương tôi có cây bầu cây nhị Tiếng "đàn kêu tích tịch tình tang..." Có cô Tấm náu mình trong quả thị, Có người em may túi đúng ba gang.
2. Quê hương tôi có ca dao tục ngữ, Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi. Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ, Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.
3. Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất "Cuốc cuốc" kêu rỏ máu những đêm vàng Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc. Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.
4. Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa, trả thù chung. Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến, Hưng Đạo vương đã mở hội Diên Hồng.
5. Quê hương tôi có múa xoè, hát đúm, Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo. Có Nguyền Trãi, có "Bình Ngô đại cáo". Có Nguyễn Du và có một "Truyện Kiều". Trích Bài thơ quê hương- Nguyễn Bính
a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
b. Hãy chỉ ra những câu ca dao tục ngữ hoặc truyện cổ được gợi nhớ trong khổ 1,2,3 và những sự kiện lịch sử được gợi nhớ trong khổ 4,5.
c. Xác định và nêu hiệu quả của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ?
d. Viết một đoạn văn nói lên tình cảm của anh/chị đối với những di sản tinh thần của dân tộc? (5-7 câu).
Câu 2: (6 Điểm) Làm văn: Cảm nhận bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của tác giả Phạm Ngũ Lão: Phiên âm
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh trái, Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu. Dịch thơ:
Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử còn vương nợ, Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. -----------Hết--------------
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.