Quảng cáo
Chuyên đề Ôn thi Toán vào 10
QR

Chuyên đề Ôn thi Toán vào 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

chuyên đề1

Tam giác tứ giác Thời lượng…..tiết ( …buổi) Từ ngày:………..đến ngày:…………… A. Mục tiêu: - Học sinh nắm được tam giác đồng dạng, tìm và chứng minh các hệ thức liên hệ giữa các yếu tố về độ dài các đoạn thẳng, độ lớn của các góc trong tam giác. Các bài tập chứng minh: hai cạnh bằng nhau trong tam giác, hai góc bằng nhau, ba đường thẳng đồng quy. Các trường hợp của tam giác đồng dạng.. Các kiến thức về cạnh và đường cao, tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông, hệ rhức giữa cạnh và góc trong tan giác vuông. - Rèn tư duy của HS biết cách vẽ hình chứng minh, tính toán độ dài, góc của một tạm giác… - Giáo dục ý thức tự giác học tập của sinh. B. Chuẩn bị tài liệu: - Tài liệu của Thầy: SGK,SBT STK toán 8, sách bồi dưỡng ôn thi vào lớp 10 - Tài liệu của trò: SGK,STK,toán 8, sách ôn thi vào lớp 10. C. Nội dung chuyên đề: Ngày dạy:……………

Tiết: ……….( Buổi )

Tứ Giác TAM GIáC Đồng dạng I. Tổ chức: 9A1: 9A2: II. Kiểm tra: - Nêu các loại tứ giác đẫ được học. Để chứng minh tứ giác là hình bình hành ta có mấy cách? Là những cách nào? III. Nội dung bài mới: 1.Kiến thức cơ bản: a) Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 b) Hình thang: là tứ giác có hai cạnh đối song song - Hai góc kề một cạnh bên của một hình thang bù nhau. - Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông - Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau * Để c/m một hình thang là hình thang cân ta cần chứng minh: + Dùng định nghĩa + Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân * Đường TB của hình thang là đoạn thẳng nối hai trung điểm hai cạnh bên của hình thang

- MN là đường trung bình của hình thang ABCD (AB//CD) thì: 2 AB CD MN  

- Diện tích của hình thang ABCD (AB//CD) : ( h là đường cao) . 2 AB CD S h  

c) Hình bình hành: Là tứ giác có các cạnh đối ssong song - Để c/m 1 tứ giác là HBH ta cần c/m:

ThuVienDeThi.com

2

+ C/m theo đ/n + C/m tứ giác đó có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau + C/m tứ giác đó có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường . + C/m tứ giác đó có các cặp góc đối bằng nhau hoặc các góc kề bù nhau - Diện tích hình bình hành bằng đáy nhân với chiều cao d) Hình chữ nhật: là tứ giác có 4 góc vuông. - Để c/m 1 tứ giác là HCN ta cần c/m: + Tứ giác có ba góc vuông. + HBH có 1 góc vuông + HBH có hai đường chéo bằng nhau + Hình thang cân có một góc vuông * Diện tích HCN có hai cạnh a và b S = a.b ®) Hình thoi: Là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau -Để c/m 1 tứ giác là hình thoi ta cần c/m: + HBH có hai cạnh kề bằng nhau + HBH có hai đường chéo vuông góc * Diện tích của hình thoi bằng + Nửa tích hai đường chéo + Đáy nhân với chiều cao e) Hình vuông: Là HCN có tất cả các cạnh bằng nhau. + HCN có hai đường chéo vuông góc + Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau * Diện tích của hình vuông cạnh a là S = a2 f) Các trường hợp đồng dạng của tam giác: * TH đồng dạng (c-c-c): cho ABC & A'B'C'  

GT (1) ' ' ' ' ' ' A B A C B C AB AC BC  

KL A'B'C' ∽ ABC   * TH đồng dạng (c-g-c): cho ABC & A'B'C'  

GT ABC & A'B'C'

= (1) ' ' A B

AB

' ' A C

AC Â=Â' KL A'B'C' ∽ABC   * TH đồng dạng (g-g): cho ABC & A'B'C'   ABC & A'B'C   GT A=A' , B = B’    KL ABC ∽ A'B'C   * Lưu ý: * Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đồng dạng * Nếu hai tam giác đồng dạng thì tỉ số diện tích bằng tỉ số bình phương đồng dạng

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo