Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I lớp 7  môn  Vật lý  Thời gian 45 tiết  18 năm học  2011-2012
QR

Đề kiểm tra học kì I lớp 7 môn Vật lý Thời gian 45 tiết 18 năm học 2011-2012

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1.BẢNG TRONG SỐ - LI 7 Hình thức : TNKQ+TL

Tỉ lệ thực dạy Trọng số Số câu

Số điểm TT Nội dung

Tổng số tiết

ST Lí thuyết LT VD LT VD LT VD LT VD

Quang học 8 7 4.9 3.1 35 22.1 8 5 3.5 2.25

Âm hoc 6 6 4.2 1.8 30 12.9 8 3 3 1.25

0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng 14 13 9.1 4.9 65 35 16 8 6.5 3.5

2.BẢNG MA TRẬN TỔNG QUÁT

Tên Chủ đề Vận dụng

(nội dung, chương…) Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Cộng

Quang học 4

1 2 3

1 2 4 1 13

Số điểm 1 1 0.75 0.75 1 1.25 0 5.75 Tỉ lệ % 10 10 7.5 7.5 10 12.5 0 0 57.5

Âm học 4

1 2 3

1 2 2 1 11

Số điểm 1 0.5 0.75 0.75 0.5 0.75 0 4.25 Tỉ lệ % 10 5 7.5 7.5 5 7.5 0 42.5 Tổng số câu 9 7 8 24 Tổng số điểm 3.50 3.00 3.50 10 Tỉ lệ % 35.0 30.0 35.0 0.0 100.0

ThuVienDeThi.com

3.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cộn

1Qua ng hoïc

-Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. - Biết được nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng: Mặt trời, ngọn lửa, đèn điện, laze. -Phát biểu được định luật phaûn xaï của ánh sáng. Nhận biết được trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương phaúng, göông cầu lồi,gương cầu lõm.

- Nhận dạng được vật nào là nguồn sáng, vật sáng - Hiểu được vì sao ta nhìn thấy một vật. -Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng. Hiểu và so sánh được ảnh của một vật tạo bởi giữa gương cầu lồi và gương cầu lõm.

Vận dụng đñịnh luật truyền thẳng ánh sáng giải thích hiện tượng nguyệt thực.

-Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng chỉ ra được khoảng cách từ vật tới gương và khoảng cách từ gương tới ảnh bằng nhau và vận dụng tính chất đó để vẽ ảnh của một vật

C1;3;19;2

C22 C9;18;4 C22 C11;8;

15;16 C21

Số câu hỏi

4 1 2 3 1 2 4 1 13

Số điểm 1 1 0,75 0.75 1 1.25 5.75

Tỉ lệ % 10 10 7.5 7.5 10 12.5 57.5%

ThuVienDeThi.com

2Aâm hoïc

Bieát ñöôïc khi phát ra âm, các vật đều dao động. Nhận biết được số dao động trong một giây gọi là tần số Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. - Nhận biết được: Tiếng vang chỉ nghe thấy khi âm phản xạ cách âm phát ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây, so saùnh ñöôïc vaän toáùc truyeàn aâmtrong caùc moâi tröôøng raén, loûng, khí.

- Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm. Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng to. - Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động của vật càng lớn và ngược lại vật dao động càng chậm thì tần số dao động của vật càng nhỏ.

Nêu được ví dụ về độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.

Vaän duïng khaùi nieäm taàn soá ,tính taàn soá cuûa moät soá vaät dao ñoäng vaø giải thích một số hiện tượng trong thöïc teá

Laáy ñöôïc ví duï những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.

C5;12;1;20 C23 C6;17;7 C23 C10;14 C24 Số câu hỏi

4 1 2 3 1 2 2 1 10

Số điểm 1 0.5 0.75 0.75 0.5 0.75

TS câu hỏi

9 7 8 23

TS điểm 3.5 3.0 3.0

Tỉ lệ % 3.5% 30% 40%

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo