
Hình 1
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
NĂM HỌC: 2012 – 2013 Môn thi: VẬT LÝ LỚP 9 Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1. (4.0 điểm)
Cho mạch điện như vẽ: UAB = 18V; UCB = 12V. Biết công suất tiêu thụ trên R1 và R2 là P1 = P2 = 6W, công suất tiêu thụ trên R5 là P5 = 1,5W và tỉ số công suất tiêu thụ trên R3 và
R4 là 5 3
4
3 P P . Hãy xác định:
a. Chiều và cường độ của các dòng điện qua mỗi điện trở. b. Công suất tiêu thụ của cả mạch. Bài 2. (4.0 điểm)
Có hai bình cách nhiệt đựng cùng một loại chất lỏng. Một học sinh lần lượt múc từng ca chất lỏng ở bình 1 đổ vào bình 2 và ghi lại nhiệt độ khi cân bằng sau mỗi lần đổ là t1=100c, t2 = 180c, t3 (bỏ sót không ghi), t4 = 260c. Hãy tìm nhiệt độ t3 và nhiệt độ ban đầu t01 của chất lỏng ở bình 1. Coi nhiệt độ và khối lượng mà mỗi ca chất lỏng lấy từ bình 1 là như nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng với bình, ca và môi trường bên ngoài. Bài 3. (4.0 điểm) Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với nhau 1 góc
như hình vẽ. Hai điểm sáng A và B được đặt vào giữa hai gương.
a) Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản xạ lần lượt lên gương G2 đến gương G1 rồi đến B.
b) Biết ảnh của A qua G1 cách A là 12cm và ảnh của A qua G2 cách A là 16cm. Khoảng cách giữa 2 ảnh đó là 20cm. Tính góc . Bài 4. (4.0 điểm)
Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60 Km, chúng chuyển động cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc V1 = 30 Km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc V2 = 40 Km/h (cả hai xe chuyển động thẳng đều)
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát. b) Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc V'1 = 50 Km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Bài 5. (4.0 điểm)
Người ta dùng hệ thống ròng rọc để trục một vật cổ bằng đồng có trọng lượng P = 5340N từ đáy hồ sâu 10m lên (hình 1). Hãy tính: 1. Lực kéo khi: a) Vật ở phía trên mặt nước.
b) Vật chìm hoàn toàn dưới nước. 2. Tính công tổng cộng của lực kéo vật từ đáy hồ lên khỏi mặt nước 5m. Biết trọng lượng riêng của đồng và của nước lần lượt là 89000N/m3, 10000N/m3. Bỏ qua trọng lượng của các ròng rọc.
-------------------- Hết ------------------
R1 R2
R3 R4
R5 A B
+ -
C
D
ĐỀCHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÝ 9 - VÒNG HUYỆN
Năm học: 2012 - 2013 Bài Đáp án Điểm
U1 =UAC =UAB - UCB = 18 - 12 = 6V 0.25
I1 = A U
P 1
1
1 , từ A C 0.5
I2 = A U
P 5,0
2
2 , từ C B 0.5
I1 > I2 I5 từ C D, I5 = I1 - I2 = 0,5A 0.25
UCD = U5 =
5
5 I P = 3V 0,25
U3 = UAD = UAC + UCD = U1 + U5 = 9V U4 = UDB = UAB - U3 = 9V 0.25
5 3
4 4
3 3
4
3 I U
I U P P 5 3
4
3 I I (1) 0,25
I3 + I5 = I4 (2) 0.25 (1), (2) I3 = 0,75A, từ A D 0,25
1.a (3.0đ)
I4 = 1,25A, từ D B 0,25 P3 = U3I3 = 6,75W 0,25 P4 = U4I4 = 11,25W 0.25 1.b (1.0đ) P = P1 + P2 + P3 +P4 + P5 = 31,5W 0.5 -Gọi khối lượng của mỗi ca chất lỏng trong bình 1 là mo ; khối lượng chất lỏng trong bình 2 là m; nhiệt dung riêng của chất lỏng là C.
0.25
-Sau khi đổ lần thứ nhất khối lượng chất lỏng trong bình 2 là (m + mo) có nhiệt độ t1 = 10oc.
0.25
-Sau khi đổ lần 2 phương trình cân bằng nhiệt là: C(m + mo)(t2 – t1) = Cmo(t01 - t2) (1)
0.5
-Sau khi đổ lần 3 [ coi hai ca tỏa cho (m + m0) thu ] C(m + mo)(t3-t1) = 2Cmo (t01 – t3) (2)
0.5
-Sau khi đổ lần 4 [ coi ba ca tỏa cho (m + m0) thu ] C(m + m0)(t4- t1) = 3Cm0(t01- t4) (3)
0.5
2 (4.0đ)
Từ (1) và (3) ta có:
01 2 2 1
4 1 01 4
t t t – t
t t 3 t t 0.25
R1 R2
R3 R4
R5 A B
+ -
C
D
I1 I2
I5 I3 I4
PHÒNG GD – ĐT TRÀ CÚ
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.