Quảng cáo
Đề dự bị thi chọn học sinh giỏi tỉnh Bắc Ninh năm học 2009  2010 môn thi Vật lý  lớp 9 - Thcs
QR

Đề dự bị thi chọn học sinh giỏi tỉnh Bắc Ninh năm học 2009 2010 môn thi Vật lý lớp 9 - Thcs

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN THI: VẬT LÝ – LỚP 9 - THCS Thời gian làm bài : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 14 / 04/ 2009 --------------***-------------- Bài 1:(4 điểm)

Trên một dòng sông khi xuôi dòng 1 ca nô vượt 1 bè nhỏ đang trôi theo dòng nước tại A lúc 9 giờ. Sau khi vươt bè được 50 phút ca nô nghỉ 20 phút rồi đi ngược lại và gặp bè tại 1 điểm cách A 8 km.

Xác định vận tốc dòng chảy của nước và thời điểm chúng gặp lại nhau. Biết rằng trong khi ca nô đi ngược lại thì bè phải dừng 20 phút để sửa chữa. Coi vận tốc của ca nô và dòng nước chảy là không đổi, quỹ đạo chuyển động của ca nô và bè là thẳng. Bài 2: (4 điểm)

Trong ruột của một khối nước đá lớn ở 00C có một cái hốc với thể tích V = 160cm3. Người ta rót vào hốc đó 60gam nước ở nhiệt độ 750C. Hỏi khi nước nguội hẳn thì thể tích hốc rỗng còn lại bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1g/cm3 và của nước đá là Dd = 0,9g/cm3; nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K và để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt lượng là 3,36.105J. Bài 3: (4 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết U = 15V, R = 15r. Các vôn kế giống nhau, bỏ qua điện trở dây nối. Biết vôn kế V1 chỉ 14V, hỏi vôn kế V2 chỉ bao nhiêu? Bài 4: (4 điểm)

Một vật AB đặt trước một thấu kính phân kỳ cho một ảnh cao là A1B1 = 0,8cm. Thay thấu kính phân kỳ bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị trí của thấu kính phân kỳ thì thu được một ảnh thật, chiều cao là A2B2 = 4cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 72cm. Tìm tiêu cự của thấu kính và chiều cao của vật. Chú ý: Không sử dụng công thức thấu kính. Bài 5: (4 điểm)

Một "hộp đen" có 3 đầu ra, bên trong chứa một mạch điện gồm một nguồn điện lý tưởng (không có điện trở trong) và một điện trở R chưa biết giá trị. Nếu mắc một điện trở R0 đã biết giữa hai đầu 1 và 2 thì dòng điện qua điện trở này là I12 0. Nếu mắc R0 vào giữa hai đầu 1 và 3 thì dòng điện qua nó là I13 0, đồng   thời I13 I12. Còn khi mắc R0 vào giữa hai đầu 2 và 3 thì không có dòng điện đi  qua. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong "hộp đen", xác định hiệu điện thế của nguồn điện và giá trị điện trở R trong "hộp đen".

------------Hết------------ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ DỰ BỊ

R

R R

V

V

+ _ U r

1

2

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN Bài 1 Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên nặng v1 Vận tốc của bÌ = vận tốc của nước v2 Ca nô khi đi xuôi dòng vận tốc so với bờ là ( v1+ v2) Khi đi ngược dòng vận tốc ( v1- v2)

- Sau thời gian 50 phút ca nô tới B ta có S1 = t1(v1+ v2) (1) bÌ tới C ta có S2 = v2t1 (2)

- Vì thời gian nghỉ như nhau nên thời gian chuyển động gặp nhau phải như nhau(t2) - S = (CB) = t2 (v1- v2)+ t2v2 = v1t1 (3)

- Mặt khác S = S1- S2 - S = t1(v1+ v2) – t1v2 = v1t1 (4) So sánh (3) và (4) ta có t2 = t1 = 50 phút

Theo bài ra ta có 8 = v2(t1 + t2) = 2t1 v2 Vậy v2 =8/2t1 = 4,8 km/h

Thời điểm chúng gặp nhau lần 2 là 9h + 20’ +50’ + 50’ = 11h

Bài 2 - Do khối nước đá lớn ở 00C nên lượng nước đổ vào sẽ nhanh chóng nguội đến 00C. Nhiệt lượng do 60gam nước toả ra khi nguội tới 00C là : Q = 0,06.4200.75 = 18900J.

- Nhiệt lượng đó làm tan một lượng nước đá là: (kg) = 56,25g. 5 18900 0,05625 3,36.10 m  

- Thể tích của phần nước đá tan ra là: (cm3). 1

56,25 62,5 0,9 d

m V D   

- Thể tích của hốc đá bây giờ là: (cm3). 2 1 160 62,5 222,5 V V V      - Trong hốc đá chứa lượng nước là : 60 + 56,25 = 116,25(g); lượng nước này chiếm thể tích 116,25cm3. - Vậy thể tích phần rỗng của hốc đá còn lại là: 222,5 - 116,25 = 106,25cm3.

Bài 3 - Ta có = 14(V) (A) 1 Ir + I V U R   1 . V U I r I R    1

r I 

Mà 1 2 I I I   1 14 14 ( ) r

2

V V

V

R R R R R R R

    

(*) ;  2 2 16 165 . 42 0 V V R R r R   

thay vào pt (*) ta có: 15

R r 

* * * * A B

t1v2 t2v2 t2(v1-v2)

t1(v1+ v2)

C D

R

R

R

V

V

+ _ U r

1

2

1

2I

I

I

A

B

C

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo