Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Bắc Ninh năm học 2009  2010 môn thi Vật lý  lớp 9 - Thcs
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Bắc Ninh năm học 2009 2010 môn thi Vật lý lớp 9 - Thcs

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH

NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN THI: VẬT LÝ – LỚP 9 - THCS Thời gian làm bài : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 14 / 04/ 2009 --------------***--------------

Bài 1:(3 điểm)

Hai xe máy đồng thời xuất phát, chuyển động đều đi lại gặp nhau, một đi từ thành phố A đến thành phố B và một đi từ thành phố B đến thành phố A. Sau khi gặp nhau tại C cách A 30km, hai xe tiếp tục hành trình của mình với vận tốc cũ. Khi đã tới nơi quy định, cả hai xe đều quay ngay trở về và gặp nhau lần thứ hai tại D cách B 36 km. Coi quãng đường AB là thẳng. Tìm khoảng cách AB và tỉ số vận tốc của hai xe.

Bài 2:(3 điểm)

Người ta đổ m1 gam nước nóng vào m2 gam nước lạnh thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước lạnh tăng 50C. Biết độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu của nước nóng và nước lạnh là 800C.

1. Tìm tỷ số m1/ m2. 2. Nếu đổ thêm m1 gam nước nóng nữa vào hỗn hợp mà ta vừa thu được, khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ hỗn hợp đó tăng thêm bao nhiêu độ?

Bỏ qua mọi sự mất mát về nhiệt. Bài 3:(4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ 1. Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V. Hai bóng đèn giống nhau, trên mỗi đèn có ghi: 6V- 3W. Thanh dẫn AB dài, đồng chất, tiết diện đều. Vị trí nối các bóng đèn với thanh là M và N có thể di chuyển được dọc theo thanh sao cho AM luôn bằng BN. Khi thay đổi vị trí của M và N trên thanh thì thấy xảy ra hai trường hợp các đèn đều sáng bình thường và công suất tiêu thụ trên mạch ngoài trong hai trường hợp bằng nhau. Tìm điện trở toàn phần của thanh AB. Bài 4:(4 điểm) Một máy sấy bát đĩa có điện trở R = 20  mắc nối tiếp với điện trở R0 = 10  rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Sau một thời gian, nhiệt độ của máy sấy giữ nguyên ở 52oC. Nếu mắc thêm một máy sấy giống như trước song song với máy đó thì nhiệt độ lớn nhất của máy sấy là bao nhiêu? Nhiệt độ phòng luôn là 20oC, coi công suất tỏa nhiệt ra môi trường tỉ lệ với độ chênh lệch nhiệt độ giữa máy sấy và môi trường. Bài 5:(4 điểm)

Hệ quang học gồm một gương phẳng và một thấu kính hội tô mỏng có tiêu cự f. Gương phẳng đặt tại tiêu diện của thấu kính (hình vẽ 2). Nguồn sáng điểm S đặt trên trục chính của thấu kính, cách đều thấu kính và gương. Bằng cách vẽ đường đi của các tia sáng hãy xác định vị trí của tất cả các ảnh của S qua hệ. Tìm khoảng cách giữa các ảnh đó. C (Chú ý : học sinh không dùng công thức thấu kính)

Bài 6:(2 điểm)

Hãy xác định trọng lượng riêng của 1 chất lỏng với dụng cô: một lực kế, một chậu nước và một vật nặng. Nêu các bước tiến hành và giải thích.

---------------HÕt---------------

Họ tên thí sinh.........................................................Chữ ký của Giám thị số 1....................................

Số báo danh..............................................................Chữ ký của Giám thị số 2...................................

O F * S

H×nh vÏ 2

ĐỀ CHÍNH THỨC

B M

Đ1

A

N

Đ2 Hình vẽ 1

+ U

ThuVienDeThi.com

Sở giáo duc- Đào tạo

B¾c ninh

Kú thi häc sinh giái THcs cÊp tØnh

Năm học 2009- 2010 Môn: Vật lý. Lớp 9

Đáp án - Biểu điểm chấm

Bài Nội dung Điểm

1

Gọi v1 là vận tốc của xe xuất phát từ A, v2 là vận tốc của xe xuất phát từ B, t1 là khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau lần 1, t2 là khoảng thời gian từ lúc gặp nhau lần 1đến lúc gặp nhau lần 2, x = AB.

Gặp nhau lần 1: , 1 1 30 v t  2 1 30 v t x  

suy ra 1

2

30 (1) 30 v v x  

Gặp nhau lần 2: 1 2 ( 30) 36 6 v t x x     

2 2 30 ( 36) 6 v t x x     

suy ra 1

2

6 (2) 6 v x v x

  

Từ (1) và (2) suy ra x = 54km.

Thay x = 54 km vào (1) ta được 1 2

2 1 1,25 hay 0,8 v v v v  

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Nước nóng có nhiệt độ t1 Nước lạnh có nhiệt độ t2 Sau khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ hỗn hợp là t

Ta cã PTCBN m1C(t1-t) = m2C( t-t2) => t t

t t m

m

1

2

2

1

  

Theo bài ra t - t2 = 5

t1 – t2 = 80 => t1 = 75 + t

Thay vào 75

5 t t

t t m

m

1

2

2

1    

0,5

0,5

0,5

2a

2b + Khi đổ thêm vào m1 nước nóng vào …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo