Quảng cáo
Kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh năm học 2009  2010 môn thi Vật lý thời gian làm bài 150 phút
QR

Kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh năm học 2009 2010 môn thi Vật lý thời gian làm bài 150 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Phòng giáo dục và đào tạo Huyện nga sơn

Kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh

năm học 2009 – 2010

Môn thi: Vật lý Thời gian làm bài: 150 phút

Đề bài Câu 1(4 điểm): Có hai bình cách nhiệt. Bình một chứa m1 = 4kg nước ë nhiệt độ t1 = 20o C, bình hai chứa m2 = 8kg nước ë nhiệt độ t2 = 40oC. Người ta trút một lượng nước m từ bình 2 sang bình 1. Sau khi nhiệt độ ë bình 1 đã ổn định, người ta lại trút lượng nước m từ bình 1 sang bình 2. Nhiệt độ ë bình 2 khi cân bằng là t2, =38oC. Hãy tính khối lượng m đã trút trong mỗi lần và nhiệt độ ổn định t1, ë bình 1.

Câu 2 (4 điểm): Một quả cầu bằng kim loại có khối lượng riêng là 7500kg/m3 nổi trên mặt nước, tâm quả cầu nằm trên cùng mặt phẳng với mặt thoáng của nước. Quả cầu có một phần rỗng có thể tích là 1dm3. Tính trọng lượng của quả cầu. (Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3) Câu 3 (4 điểm): Khi ngồi dưới hầm, để quan sát được các vật trên mặt đất người ta dùng một kính tiềm vọng, gồm hai gương G1 và G2 đặt song song với nhau và nghiêng 450 so với phương nằm ngang (hình vẽ) khoảng cách theo phương thẳng đứng là IJ = 2m. Một vật sáng AB đứng yên cách G1 một khoảng BI bằng 5 m.

a) Một người đặt mắt tại điểm M cách J một khoảng 20cm trên phương nằm ngang nhìn vào gương G2. Xác định phương, chiều của ảnh AB mà người này nhìn thấy và khoảng cách từ ảnh đến M.

b) Trình bày cách vẽ và đường đi của một tia sáng từ điểm A của vật, phản xạ trên 2 gương rồi đi đến mắt người quan sát. Câu 4 (4,0 điểm): Đun sôi một ấm nước bằng một bếp điện. Khi dùng hiệu điện thế U1=220V thì sau 5phút nước sôi. Khi dùng hiệu điện thế U2=110V thì sau thời gian bao lâu nước sôi? Coi hiệu suất của ấm là 100% và điện trở không phụ thuộc vào nhiệt độ.

C©u 5: (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ 3. Biết R1 = R4 = 6 ; R2 = 1 ; R3 = 2 ; UAB = 12V.    a) Tính cường độ dòng điện chạy qua R3 và hiệu điện thế hai đầu R1?

b) Nếu mắc giữa hai điểm M và B một vôn kế có điện trở vô cùng lớn thì vôn kế chỉ bao nhiêu?

c) Nếu mắc giữa M và B một am pe kế có điện trở vô cùng nhỏ thì số chỉ của ampekế là bao nhiêu .

  A C R1 D R4

R2

+ -

M H×nh 3

H×nh 1

M

G1

G2

I

J

A B

H×nh 2

ThuVienDeThi.com

Đáp án: Đề 2 Câu 2: (4 điểm) Gọi m1, t1 là khối lượng của nước và nhiệt độ bình 1 Gọi m2, t2 là khối lượng của nước và nhiệt độ bình .2. (0,5) * Lần 1: Đổ m (kg) nước từ bình 2 sang bình 1. Nhiệt lượng nước toả ra : Q1 = m. c (t2 – t1’ ) (0,5) Nhiệt lượng nước thu vào Q2 = m1. c (t1’ – t1) (0,5) Phương trình cân bằng nhiệt là:

Q1 = Q2  m. c (t2 – t1’ ) = m1. c (t1’ – t1) (1) (0,5) * Lần 2: Đổ m (kg) nước từ bình 1 sang bình 2.

Nhiệt lượng nước toả ra : Q1’ = m. c (t2’ – t1’ ) (0,5) Nhiệt lượng nước thu vào Q2’ = (m2 – m ). c (t2 – t2’) (0,5) Phương trình cân bằng nhiệt là :

Q1’ = Q2’  m. c (t2’ – t1’ ) = (m2 – m ). c (t2 – t2’) (2) (0,5) Từ (1) và (2) ta có: m. c (t2 – t1’ ) = m1. c (t1’ – t1)

m. c (t2’ – t1’ ) = (m2 – m ). c (t2 – t2’) Thay số ta có: m. c (40 – t1’) = 4.c (t1’ – 20) (3) m.c (38 – t1’) = (8 –m). c (40 – 38) (4) Giải (3) và (4) ta được: m= 1kg và t1’ = 240 C (0,5) Câu 3:(4 điểm) Gọi: + V là thể tích quả cầu

+ d1, d là trọng lượng riêng của quả cầu và của nước. (0,5)

Thể tích phần chìm trong nước là : 2 V

Lực đẩy Acsimet F = (0,5) 2 dV

Trọng lượng của quả cầu là P = d1. V1 = d1 (V – V2) (0,5)

Khi c©n b»ng th× P = F  = d1 (V – V2) (0,5) 2 dV

 V = (0,5) d d

d d

 1

2 1 2

. 2

Thể tích phần kim loại của quả cầu là:

V1 = V – V2 = - V2 = (0,5) d d

V d

 1

2 1 2

2 2

1

. 2

d V d d 

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo