Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi huyện môn Vật lí  Lớp 9 năm học 2012-2013 thời gian làm bài 120 phút
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi huyện môn Vật lí Lớp 9 năm học 2012-2013 thời gian làm bài 120 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Ubnd huyện kinh môn Phòng giáo dục và đào tạo

Đề thi chọn học sinh giỏi huyện

Môn: Vật lÝ – Lớp 9 Năm học 2012-2013 Thời gian làm bài 120 phút

Bài 1 (2,5®) Ba người đi xe đạp từ A đến B. Người thứ nhất và người thứ hai xuất phát cùng một lúc với vận tốc lần lượt là v1= 10 km/h, v2= 12km/h. Người thứ ba xuất phát sau hai người kia 30 phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau của người thứ ba với hai người đi trước là 1h. Tìm vận tốc của người thứ ba. Biết cả ba người đều chuyển động thẳng đều. Bài 2 (2,5 ®) Có hai bình cách nhiệt. Bình thứ nhất chứa m1= 3kg nước ë t1= 300C, bình thứ 2 chứa m2= 5kg nước ë t2= 700C. Người ta rót một lượng nước m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai, sau khi có sự cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước m từ bình thứ hai sang bình thứ nhất. Tìm m và nhiệt độ cân bằng t1’ ë bình thứ nhất. Biết nhiệt độ cân bằng ë bình thứ hai là t2’ = 60 0C và chỉ có nước trao đổi nhiệt với nhau. Bài 3(2,5®) Cho mạch điện như hình vẽ. UAB= 12 V không đổi, R1= 15 , R2= 10  , R3= 6 , R4= 8 . Điện trở khoá K và dây nối không đáng kể.    1.Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB khi K mở và khi K đóng. 2. Thay khoá K bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể thì số chỉ của ampe kế bằng bao nhiêu?

-

+

K R2

R3 R4

R1

E

D

C

B

A

Bài 4(2,5®) Cho mạch điện như hình vẽ. R1= R2= 3 , R3 = 2 , R4 là một biến   trở, các đồng hồ đo lÝ tưởng, các dây nối và khoá K có điện trở không đáng kể. 1.Điều chỉnh biến trở để R4= 4 :  a/ Khi UAB = 6V và đóng khoá K, tìm số chỉ của ampe kế và vôn kế. b/ Khi khóa K mở, cần thay đổi UAB đến giá trị nào để vôn kế chỉ 2V? 2. Giữ UAB = 6V và đóng khóa K . Khi đó nếu di chuyển con chạy C của biến trở từ đầu bên trái sang phải thì số chỉ của ampe kế thay đổi như thế nào?

R2

R3 R4

R1 _ +

V A

K

N

M

C

B A

Hết GT số 2 GT số 1

ThuVienDeThi.com

Ubnd huyện kinh môn Phòng giáo dục và đào tạo

Đáp án + biểu điểm

Môn: Vật lÝ – Lớp 9

Bài Đáp án Biểu điểm 1 (2,5®)

Xét thời điểm người thứ 3 xuất phát từ A: -Khi đó khoảng cách giữa người thứ 3 với người thứ nhất và thứ 2 lần lượt là: +s1= v1t= 10.0,5= 5(km) ( t= 30phút = 0,5 giờ) +s2=v2t = 12.0,5= 6(km) -Thời gian để người thứ 3 đuổi kịp người thứ nhất và người thứ 2 lần lượt là:

+ t1= 1

3 1 3

5 ( ) 10 s h v v v   

+t2 = 1

3 2 3

6 ( ) 12 s h v v v    -Theo bài ra khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau là 1h. Do đó:

2 1

3 3

2 3 3

1

6 5 1 12 10

23 120 0

t t

v v

v v

 

    

    Giải phương trình ta được: v3= 15km/h ( loại v3=8km/h )

0,25® 0,25®

0,5®

0,5®

0,5®

0,25® 0,25®

2 (2,5®)

* Xét lần rót nước thứ nhất: -Nhiệt lượng thu vào để m (kg) lấy từ bình 1 tăng nhiệt độ từ t1 đến t’2 là: Q1= mc(t’2-t1) (J) ( c là nhiệt dung riêng của nước) -Nhiệt lượng toả ra khi nước ë bình 2 hạ nhiệt độ từ t2 đén t2’ là : Q2= m2c(t2-t2’) (J) áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1= Q2 mc(t’2-t1) = m2c(t2-t2’) 

m = 

' 2 2 2 ' 2 1

( ) 5(70 60) 5 ( ) 60 30 3 m t t kg t t       *Xét lần rót nước thứ 2: - Nhiệt lượng toả ra để m (kg) lấy từ bình 2 hạ nhiệt độ từ t’2 đến t1’ là: Q3= mc(t’2-t1’) (J) -Nhiệt lượng thu vào khi nước còn lại ë bình 1 tăng nhiệt độ từ t1 đến t1’ là : Q4= (m1-m) c(t1’- t1) (J) áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1= Q2 mc(t’2-t1’) = (m1-m) c(t1’- t1) 

0,25®

0,25®

0,25®

0,5®

0,25®

0,25®

0,25®

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo