Quảng cáo
Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2011  2012 môn thi Vật lý (thời gian làm bài  150 phút, không kể thời gian giao đề)
QR

Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2011 2012 môn thi Vật lý (thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Phòng GD&ĐT hạ hoà-T.PHU THO

Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 – 2012

môn thi: Vật Lý (Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 9 tháng 12 năm 2011

MÃ ĐỀ 09

Bài 1(5 điểm): Lúc 6 giờ, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành phố A 114 km với vận tốc 18km/h. Lúc 7h, một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30km/h .

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu km ? b) Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h. Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướng nào, điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu km?

Bài 2(3 điểm): Có ba phích đựng nước: phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC. Người ta rót nước từ phích 2 và phích 3 vào phích một sao cho lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi và khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ trong phích một là t = 50oC. Tính lượng nước đã rót từ mỗi phích.

Bài 3(6 điểm): Cho mạch điện (h.vẽ 1) Biết: UAB = 21V không đổi; RMN = 4,5Ω, R1 = 3Ω; RĐ = 4,5Ω không đổi; RA ≈ 0. Đặt RCM = x. 1. K đóng: a. Cho C ≡ N thì ampe kế chỉ 4A. Tính điện trở R2. b. Tính hiệu suất sử dụng điện. Biết rằng điện năng tiêu thụ trên đèn và R1 là có ích. 2. K mở: Xác định giá trị x để độ sáng của đèn yếu nhất.

Bài 4(6điểm): Cho mạch điện (h.vẽ 2). Điện trở toàn phần của biến trở là Ro, điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Giải thích tại sao?

---------------....----------------

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

A R1

M N

Đ

R2

A B

K

C

(Hình 1)

V

A R

M

C

N (Hình 2)

ThuVienDeThi.com

Phòng GD&ĐT hạ hoà Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học 2011 – 2012

hướng dẫn chấm Vật Lý (Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Ngày thi : 09 tháng 12 năm 2011

Bài Đáp án Điểm

1 (5điểm)

Chọn A làm mốc Gốc thời gian là lúc 7h Chiều dương từ A đến B

0, 25

Lúc 7h xe đạp đi được từ A đến C AC = V1. t = 18. 1 = 18Km. 0, 25

Phương trình chuyển động của xe đạp là : S1 = S01 + V1. t1= 18 + 18 t1 ( 1 ) 0, 5

Phương trình chuyển động của xe máy là : S2 = S02 - V2. t2 = 114 – 30 t2 0, 5

Khi hai xe gặp nhau: t1 = t2= t và S1 = S2 18 + 18t = 114 – 30t t = 2 ( h )

0, 5

Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18. 2 = 54 ( km ) 0, 5

Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 54 km 0, 5

Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy nên: * Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :

AD = AC + CB/2 = 18 + = 66 ( km ) 2

18 114  0, 5

* Lúc 9 h ở vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 54 Km Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường là : S = 66- 54 = 12 ( km ) 0, 5

Vận tốc của người đi bộ là : V3 = = 6 (km/h) 2 12

0, 5

Ban đầu người đi bộ cách A: 66km , Sau khi đi được 2h thì cách A là 54 km nên người đó đi theo chiều từ B về A. Điểm khởi hành cách A là 66km 0,5

2 (3điểm)

Gọi khối lượng nước đã rót từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 lần lượt là m2 và m3. Vì lượng nước trong phích 1 tăng gấp đôi nên ta có: m2 + m3 = 0,3 (1) Khi cân bằng nhiệt ta có phương trình: m2C(t2 - t) = m1C(t – t1) + m3C( t- t3)  m2(80 - 50) = 0,3.(50 - 40) + m3(50 - 20)  30m2 = 3 + 30m3  m2 - m3 = 0,1 (2) Từ (1) và (2), ta có: 2m2 = 0,4  m2 = 0,2 (kg)  m3 = 0,1 (kg) Vậy khối lượng nước đã rót từ phích 2 và phích 3 vào phích 1 lần lượt là 200g và 100g.

1,0

0,5

0,5

1,0 3 (6điểm) 1. K đóng: a. Khi C ≡ N ta có sơ đồ mạch điện: Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là: UAC = U1 = I.R1 = 4.3 = 12(V) Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2: U2 = UCB = U – U1 = 21-12 = 9(V) Cường độ dòng điện qua đèn là:

3

§

9 2( ) 4,5

CB U I A R   

Cường độ dòng điện qua …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo