Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện. Vòng 1 năm học 2012  2013. Môn thi Vật lý 9
QR

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện. Vòng 1 năm học 2012 2013. Môn thi Vật lý 9

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

C

A A

R2 R1

R5

R3 R4

Ro

D

+ _

PHÒNG GD & ĐT THANH CHƯƠNG ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN. VÒNG 1 NĂM HỌC: 2012 – 2013. Môn thi: VẬT LÝ 9 Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1.

Hai bạn An và Quý cùng xuất phát để chuyển động từ A đến B An chuyển động với vận tốc 30 km/h trên nửa đoạn đầu và với vận tốc 20 km/h trên nửa đoạn đường còn lại . Quý chuyển động với vận tốc 30km/h trong nửa thời gian đầu và với vận tốc 20km/h trong nửa thời gian còn lại . a/ Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước . b/ Cho biết thời gian chuyện động từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút. Tính chiều dài quảng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi ban. c/ Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động hai bạn ứng với câub, ( trục hoành biểu diễn thời gian ,trục tung biểu diễn quảng đường.) Câu 2:

Một bình nhôm khối lượng m0=260g,nhiệt độ ban đầu là t0=200C ,được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt. Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ở nhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở t3=100C . Cho nhiệt dung riêng của nhôm là C0=880J/kg.độ. của nước là C1=4200J/kg.độ. Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ : Đèn Đ1 loại 3V- 1,5W , đèn Đ2 loại 6V- 3W . Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN= 9V. Am pe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể . a/ Điều chỉnh cho R1=1,2 và R2= 2   .Tìm số chỉ của am pe kế , các đèn sáng thế nào ? b/ Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường .Tìm R1 và R2 khi đó . Câu 4 Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào mạch hiệu điện thế U = 2V, các điện trở R0 = 0,5 ; R1= 1 ; R2 = 2 ; R3 = 6 ; R4=     0,5 ; R5 là một biến trở có giá trị lớn nhất là  2,5 . Bỏ qua điện trở của am pe kế và dây nối .  thay đổi giá trị R5. Xác định giá trị R5 để : a/ Am pe kế chỉ 0,2A b, Am pe kế A chỉ giá trị lớn nhất . ……………………………………HẾT……………………………………

R2 R1

D1

D2 A

M N

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm 1 trang)

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN VẬT LÝ

Câu Nội dung Điểm a. Thời gian của An đi hết quãng đường AB là :

tA= (h) 5 2.30 2.20 120 24 AB   

Thời gian của Quý đi hết quãng đường AB là :

=> tQ= (h) 30. 20. 2 2

Q Q t t AB   2

50 25 AB AB 

Mà => tA> tQ vậy bạn Quý đến B trước 24 25 AB AB 

0,25

0,25

0,5

b. Từ câu a/ ta có

tA= tQ= 24 AB

25 AB

vì theo bài ra thời gian đi từ A đến B của hai bạn chênh nhau 10 phút =

nên ta có phương trình 1 6

=> => AB=100 (km) 1 24 25 6 AB AB   1 600 6 AB 

Vậy thời gian để đi hết quảng đường AB của bạn An là

tA= = = 4 (giờ) 24 AB 100

24

1 6 Của bạn Quý là

tQ= = = 4 (giờ) 25 AB 100

25

0.5

0,25

0,25

Câu 1 3 đ

c/ Theo câu b/ thì AB=100km ,thời gian để đi hết quảng đường AB của

bạn An là 4 (giờ ) của Quý là 4 giờ. 1 6 Quảng đường An đi với vận tốc 30 km/h là 50km trong thời gian là

giờ và với vận tốc 20km/h trên quãng đường 50km còn lại 50 5 2 1 30 3 3  

thì đến B Quảng đường Quý đi với vận tốc 30 km/h là 30.2=60 km trong thời gian là 2 giờ . quảng đường còn lại là 100-60=40 km Quý đi với vân tốc 20km/h trong thời gian 2 giờ thì đến B từ đó ta vẽ được đồ thị chuyển động hai ban như sau 0,5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo