Quảng cáo
5 Đề ôn thi học kì I Vật lí lớp 10
QR

5 Đề ôn thi học kì I Vật lí lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/10

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC - VẬT LÍ 10 – ĐỀ SỐ 1 Câu 1: Một lực truyền cho một vật khối lượng m1 gia tốc 2m/s2, cho vật có khối lượng m2 gia tốc 3m/s2. Nếu hai vật dính liền nhau dưới tác dụng của lực này, hỏi gia tốc thu được là bao nhiêu?

A. 1 m/s2. B. 1,2 m/s2. C. 5 m/s2. D. 6 m/s2. Câu 2: Kéo đều một vật có trọng lượng 120000 N trên mặt đất. Lực kéo theo phương ngang có độ lớn 54000 N. Xác định hế số ma sát giữa vật và mặt đất?

A. 0,45 N B. 0,5 C. 0,45 D. 0,5 N Câu 3: Chọn câu sai ?

A. Chuyển động thẳng nhanh dần đều, vận tốc biến thiên theo hàm số bậc nhất đối với thời gian. B. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều vận tốc luôn có giá trị dương. C. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, các vectơ vận tốc và vectơ gia tốc ngược chiều nhau. D. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đường đi là hàm bậc hai của thời gian. Câu 4: Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy toa tàu nào đứng yên?

A. Cả hai tàu đều đứng yên B. Tàu N đứng yên, tàu H chạy. C. Cả hai tàu đều chạy. D. Tàu H đứng yên, tàu N chạy. Câu 5: Chọn câu đúng

Khi khối lượng hai vật đều tăng gấp đôi , còn khoảng cách giữa chúng tăng gấp 4 thì độ lớn của lực hấp dẫn sẽ: A. Giảm còn một nữa B. Không đổi C. Tăng 4 lần D. Giảm 4 lần Câu 6: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N ; F2 = 12N. Câu nào sau đây đúng nhất?

A. Hợp lực của chúng có thể bằng 30N. B. Hợp lực của chúng có thể bằng 3N. C. Hợp lực của chúng có thể bằng 7N D. Hợp lực của chúng có thể bằng 40N. Câu 7: Khi nói về quán tính của vật. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Những vật có khối lượng rất nhỏ thì không có quán tính . B. Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi vật không chịu tác dung của lực nào. C. Chuyên động thẳng đều được gọi là chuyển động do quán tính. D. Vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng vào nó mất đi vì vật có quán tính. Câu 8: Hai ô tô xuất phát cùng lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 10km trên 1 đường thẳng ,chuyển động ngược chiều.Vận tốc của ô tô xuất phát từ A là 60km/h và của ô tô xuất phát từ B là 40km/h.Lấy B làm gốc tọa độ, gốc thời gian lúc xuất phát.Phương trình chuyển động của 2 xe là

A. xA = 10 + 60t và xB = 40t. B. xA = 60t và xB =10 + 40t. C. xA = 60t và xB =10 - 40t. D. xA = 10 - 60t và xB = 40t. Câu 9: Một người bơi dọc theo chiều dài 50m của bể bơi hết 20s, rồi quay lại chỗ xuất phát mất 22s. Hãy xác định tốc độ trung bình trong suốt thời gian đi và về?

A. 2,27m/s B. 3,0m/s. C. 2,4m/s. D. -2,6m/s. Câu 10: Điều nào sau dây là sai khi nói về trong lực ?

A. Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất. B. Trọng lực xác định bởi biểu thức : P = mg. C. Trọng lực tác dụng lên một vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật ở gần mặt đất. Câu 11: Điều nào sau đây là sai khi nói về vật chuyển động tròn đều?

A. Tần số quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm. B. Chu kì quay càng lớn thì vật quay càng chậm. C. Vận tốc quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm. D. Góc quay càng nhỏ thì vật quay càng chậm. Câu 12: Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì hãm phanh, sau đó chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2 m/s2. Vận tốc trung bình của ôtô trong 3 giây đầu tiên là.

A. vtb = 7 m/s. B. vtb = 6 m/s. C. vtb = 8 m/s. D. vtb = 13 m/s. Câu 13: Trường hợp nào sau đây. Vật không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?

A. Vật nặng treo bởi sợi dây. B. Hòn đá nằm yên trên dốc núi. C. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. D. Giọt mưa rơi theo phương thẳng đứng. Câu 14: Người ta treo một đầu lò xo có độ cứng k = 200N/m và độ dài ban đầu lo = 13cm vào một đầu cố định, đầu dưới của lò xo là những chùm quả nặng, mỗi quả nặng đều có khối lượng 200g. Tính số quả nặng cần treo để lò xo dài 21cm. Cho g = 10m/s2.

A. 8 quả. B. 10 quả. C. 9 quả. D. 6 quả. Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của lực và phản lực?

A. Lực và phản lực luôn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo