Quảng cáo
Đề kiểm tra hoc ky I - Vật lý 10 năm hoc 2014 - 2015 thời gian làm bài 45 phút
QR

Đề kiểm tra hoc ky I - Vật lý 10 năm hoc 2014 - 2015 thời gian làm bài 45 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

300

Tên HS : ------------------------------------------------------- Lớp-Mã số:---------------------

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - VẬT LÝ 10

Năm học: 2014-2015

Thời gian làm bài: 45 phút

A. LÝ THUYẾT: Câu 1: (1điểm) Thế nào là chuyển động thẳng đều? Viết công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều. Câu 2: (1điểm) Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do?

Câu 3: (1điểm) Nêu đặc điểm của lực và phản lực? Câu 4: (1điểm) Nêu định nghĩa và viết công thức của lực hướng tâm? Nêu tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức.

B.BÀI TOÁN: Biết g = 10m/s2 Bài 1: (2,0 điểm) Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm, được treo thẳng đứng đầu trên cố định, khi treo quả nặng 200g thì lò xo dài 25cm.

a. Xác định độ cứng của lò xo b. Nếu nén lò xo một lực 3N thì lò xo dài bao nhiêu cm? Bài 2: (2,0 điểm) Một ô tô có khối lượng 1 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt đường ngang với hệ số ma sát µ. Cho lực kéo có độ lớn 1500 N, sau khi đi được 200m ô tô đạt vận tốc 72 km/h. Hãy tính:

a) Gia tốc của ô tô và thời gian đi hết quãng đường trên? b) Lực ma sát và hệ số ma sát giữa xe và mặt đường? Vẽ hình, phân tích lực

Bài 3 : (Dành cho học sinh lớp 10A1  10A8 và 10A15, 10A16): (2,0 điểm) : Một quả cầu có khối lượng 4kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc 300 bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy tính lực căng dây và phản lực của tường tác dụng lên quả cầu.

Bài 4 : (Dành cho học sinh lớp 10A9  10A14): (2,0 điểm) : Thanh nhẹ BC nằm ngang được gắn vào tường tại C. Đầu B nối với

tường bằng dây AB không dãn , đồng thời treo vật có khối lượng

m = 1,2kg nằm cân bằng như hình vẽ. Cho AC=30 cm, BC=40 cm. Tính

lực căng của dây AB và phản lực của tường tác dụng lên thanh BC.

HẾT

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN LÝ 10 – HK1

Câu 1: định nghĩa (0,5đ)

Công thức: (0,5đ)

Câu 2: (0,25; 0,75) Câu 3: Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời (0,25đ)

Lực và phản lực luôn cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, đặt vào 2 vật khác nhau (0,5đ)

Lực và phản lực không cân bằng (0,25đ)

Câu 4: (4x0.25) Bài 1:

a.Ta có : k. ∆l = mg (0,5đ)

k = = 40N/m (0,5đ)  mg

l 

b. F = 3N, k = 40N/m

F = k.∆l (0,5đ)

∆l = 0,075m = 7,5cm (0,25đ) 

.l = lo - ∆l = 12,5cm (0,25đ) 

Bài 2 a) + v2 – v02 = 2aSa=1m/s2 (0,25đ) + t = 20s(0,25đ) b) + Vẽ hình, phân tích lực (0,25đ)

+ P + N + Fk + Fms = ma (0,25đ)

+ Chiếu lên trục ox: Fk – Fms = ma(0,25đ)

 Fms = 500N(0,25đ)

+ µ = Fms/mg = 0,05(0,25đ) Bài 3:

- Vẽ hình đúng (3 lực) (0,5đ)

- Viết được điều kiện cân bằng(0,5đ)

- Tính lực căng dây: T= 46,19N (0,5đ)

- Tính được phản lực của tường: N= 23,09N(0,5đ)

Bài 4:

Vẽ hình đủ 3 lực cân bằng…………………………………………..0.5

tan = tan(CAB) = N/P=BC/AC=4/3……………………………………………025 

Suy ra N=16 N………………………………………………………..0. 5

cos = P/T =0,6……………………………………………………….0.25 

suy ra T = 20 N …………………………………………………………0. 5

Học sinh làm đúng không theo các bước như đáp án vẫn cho nguyên điểm từng phần.

Thiếu hay sai đơn vị chỉ trừ ở đáp số (có hỏi) 0,25đ và chỉ trừ 1 lần cho mỗi bài toán, tối đa toàn bài 0,5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo