Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I  Năm học 2014 - 2015 môn thi Vật lý  Lớp 10 thời gian 45 phút (không kể thời gian phát đề)
QR

Đề kiểm tra học kì I Năm học 2014 - 2015 môn thi Vật lý Lớp 10 thời gian 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Câu 1: ( 1 điểm)

Nêu đặc điểm vectơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều?

Câu 2: ( 2 điểm)

Thế nào là sự rơi tự do? Nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do?

Câu 3: (3 điểm)

Phát biểu nội dung và viết biểu thức của ba định luật Niutơn?

Câu 4: (1 điểm)

Một vật được thả rơi từ độ cao h so với mặt đất biết vận tốc lúc chạm đất là 38m/s bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10m/s2. Tính h ?

Câu 5: (3 điểm)

Kéo một vật có khối lượng 5kg chuyển động thẳng trên sàn nhà. Biết rằng lúc đầu vật đứng yên, lực kéo có phương ngang, có độ lớn 30N, hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,2. Lấy g = 10m/s2.

a) Tính gia tốc của vật.

b) Sau khi đi được quãng đường 2m thì vật có vận tốc là bao nhiêu ? Thời gian đi hết quãng đường đó.

c) Nếu bỏ qua ma sát và lực kéo có độ lớn như cũ nhưng có phương hợp với phương chuyển động một góc 600 thì vật chuyển động với gia tốc là bao nhiêu ?

TRƯỜNG TIỂU HỌC,THCS,THPT

VIỆT MỸ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2014 - 2015

Môn thi: VẬT LÝ – Lớp 10

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN

Câu Mục Nội dung Điểm Véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có độ lớn không đổi và luôn cùng phương, cùng chiều với véctơ vận tốc. 0.5 Câu 1 (1 điểm) Véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có độ lớn không đổi và luôn cùng phương, ngược chiều với véctơ vận tốc. 0.5

Sự rơi tự do là sự rơi theo phương thẳng đứng, chỉ dưới tác dụng của trọng lực. 1

Câu 2 (2 điểm)

- Đặc điểm của chuyển động rơi tự do: + Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng. + Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới. + Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

1

Định luật I Niutơn: Nếu không chịu tác dụng của một lực nào hoặc nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

1

Định luật II Niutơn: Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng

vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó. Biểu thức: F a m 

  1 Câu 3 (3 điểm)

Định luật III Niutơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng vào vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này là hai lực trực đối, nghĩa là chúng cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

1

Tóm tắt đề 0.25

Viết được công thức:

2 2 v gh  0.25 Câu 4 (1 điểm)

Suy ra:

2 38 1,9( ) 2 2.10 v h m g    0.5

Tóm tắt đề 0.25 Vẽ hình, chọn hệ trục tọa độ, chiều dương 0.25

Định luật II Niutơn : (*) k ms F F P N ma          0.25

Chiếu (*) lên oy : N = P = mg 0.25 Chiếu (*)lên ox : Fk – Fms = ma 0.25 5.a

Suy ra :

2 30 0,2.5.10 4( / ) 5

k ms k t F F F mg a m s m m

        0.25

Viết được :

2 2 v as  0.25

Suy ra : 2 2.4.2 4( / ) v as m s    0.25

Viết được :

2 1 2 s at  0.25

Câu 5 (3 điểm)

5.b

Suy ra : 2 2.2 1( ) 4 s t s a    0.25

ThuVienDeThi.com

Định luật II Niutơn khi không có ma sá : 1 kF P N ma        0.25

5.c Chiếu lên trục ox :

0 0 2 1 1

cos60 30.0,5 cos60 3( / ) 5

k k

F F ma a m s m      0.25

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo