
Nguyễn Bá Cư 09644.23689
Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 1
ÔN THI HỌC KỲ I VẬT LÝ 10 (Thời gian 60 phút) Câu 1: Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x = 3 + 2t + 3t2 (m;s). Vận tốc của chất điểm sau 2s kể từ khi xuất phát là:
A. 7m/s B. 14m/s C. 10m/s D. 8m/s Câu 2: Một chất điểm chuyển động tròn đều, quay được 30 vòng trong thời gian 1 phút. Chu kỳ quay của chất điểm là:
A. 2s B. 1/2s C. 1s D. 4s Câu 3: Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40N hướng về phía Đông, lực F2 = 50N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70N hướng về phía Tây, lực F4 = 90N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu? A. 50N B. 170N C. 131N D. 250N Câu 4: Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 2 + 3t (x đo bằng m, t đo bằng giây). Chọn đáp án đúng:
A. Chất điểm xuất phát từ O, với vận tốc 3m/s. B. Chất điểm xuất phát từ M cách O 3m, với vận tốc 2m/s. C. Chất điểm xuất phát từ M cách O 2m, với vận tốc 3m/s. D. Chất điểm xuất phát từ O, với vận tốc 3m/s. Câu 5: Chuyển động của vật nào sau đây được xem là rơi tự do nếu chúng được thả rơi: A. Một sợi tóc. B. Một hòn sỏi. C. Một lá cây rụng. D. Một tờ giấy. Câu 6: Một xe máy đang chạy với vận tốc 5m/s thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng hẳn thì đi được quãng đường 12,5m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ tại vị trí bắt đầu hãm phanh. Gia tốc của xe là: A. 1 m/s2 B. - 1m/s2. C. 2m/s2. D. - 2m/s2. Câu 7:Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N. A. = 00 B. = 900 C. = 1800 D. 120o
Câu 8: Thả một vật rơi tự do với gia tốc g = 10 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 3 là: A. 20 m. B. 30m. C. 45m D. 25m. Câu 9: Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào sau đây: A. Quỹ đạo là một đường tròn C. Tốc độ góc không đổi B. Vectơ vận tốc không đổi D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm Câu 10. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều dương của trục Ox. Thì A. v > 0, a < 0 B. v < 0, a < 0 C. v < 0, a > 0 D. v > 0, a > 0 Câu 11. Chọn câu sai: A. Sức cản của không khí là nguyên nhân làm các vật rơi nhanh chậm khác nhau. B. Lực tác dụng làm vật rơi tự do là lực hút của trái đất. C. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều. D. Ở cùng một nơi trên trái đất, vật nặng rơi tự do với gia tốc lớn hơn vật nhẹ. Câu 12. Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là: A. 5 km/h B. 6 km/h C. 7 km/h D. 8 km/h Câu 13. Một ôtô có khối lượng 1200kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc độ có độ lớn là 36km/h. Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m. Lấy g = 10m/s2. Áp lực của ôtô vào mặt đường tại điểm cao nhất theo đơn vị kN: A. 119,5 B. 117,6 C. 14,4 D. 9,6
ThuVienDeThi.com
Nguyễn Bá Cư 09644.23689
Trên bước đường thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng 2
Câu 14: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều? A. Đồ thị a B. Đồ thị b và d C. Đồ thị a và c D. Các đồ thị a, b và c. Câu 15: Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách A. dừng lại ngay B. ngả người về phía sau. C. chúi người về phía trước D. ngả người sang bên cạnh. Câu 16. Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s2. Tốc độ của viên bi lúc rơi khỏi bàn là: A. 12m/s B. 6m/s C. 4,28m/s D. 3m/s Câu 17: Một tấm ván năng 240N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A bằng bao nhiêu? A. 60N. B. 80N. C. 100N. D. 120N. Câu 18: Một vật có khối lượng 2 kg. Nếu đặt vật trên mặt đất thì nó có trọng lượng là 20 N. Biết Trái Đất có bán kính R, để vật có trọng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.