Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì I (năm học 2014  2015) môn Vật lý  Lớp 11 thời gian 45 phút (không kể giao đề)
QR

Đề kiểm tra học kì I (năm học 2014 2015) môn Vật lý Lớp 11 thời gian 45 phút (không kể giao đề)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

B A

Đ

R2

R1 V

A

R2

R1

Đ

V

A

ĐỀ CHÍNH THỨC I. PHẦN CHUNG Câu 1 (1,5 điểm): Hãy giải thích tại sao chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại. Câu 2 (1,5 điểm): Nêu bản chất dòng điện trong chất khí và trong chất bán dẫn tinh khiết. Câu 3 (1 điểm): Hồ quang điện là gì? Nêu một số ứng dụng của hồ quang điện. Câu 4 (2 điểm): Trong điện trường đều E = 4000 (V/m), một electron chuyển động trong điện trường từ M đến N, MN = 20 (cm) và hợp với đường sức điện một góc 600. a. Tìm hiệu điện thế UMN; b. Tìm công của lực điện tác dụng lên electron trong chuyển động từ M đến N. II. PHẦN RIÊNG DÀNH RIÊNG CHO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN (11: CV, CA, CS, D) Câu 5 (4 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn gồm 6 pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có là điện trở của bình điện phân 0 0 1 1,5( ), 0,5( ); 6( ) E V r R      đựng dung dịch AgNO3 có anôt bằng Ag. Biết sau thời gian điện phân 16 phút 5 giây ở catôt thu được khối lượng Ag bám vào là 0,54 (g), đèn Đ(6V - 3W). Biết vôn kế có điện trở rất lớn; Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. a. Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế; b. Tìm hiệu điện thế UAB; c. Đèn Đ sáng như thế nào? Giải thích; d. Tìm giá trị điện trở R2 và hiệu suất của bộ nguồn.

DÀNH RIÊNG CHO CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO (11: CT, CL, CH, A) Câu 6 (4 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ:

Bộ nguồn gồm 8 pin mắc thành hai dãy, mỗi dãy gồm 4 pin mắc nối tiếp, mỗi pin có Điều chỉnh để 0 0 1,5( ), 0,5( ); E V r   

, đèn Đ(4V-2W) sáng bình thường. Biết điện trở 2 5( ) R   của vôn kế rất lớn, bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. a. Tìm số chỉ của vôn kế và ampe kế; b. Tìm điện trở R1 và công suất tỏa nhiệt trên R1; c. Tìm hiệu suất của bộ nguồn và của mỗi nguồn; d. Để công suất tỏa nhiệt trên R1 tăng thì giá trị của biến trở R2 tăng hay giảm? Giải thích.

-----Hết----

(Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Sở GD&ĐT - TP. Hồ Chí Minh Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2014 – 2015) MÔN: VẬT LÝ – Lớp 11 Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)

E

 600

M

N

ThuVienDeThi.com

l

v

B

A

C2

C1

B

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,5 điểm): Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ ? Nêu bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ. Câu 2 (2 điểm): Thế nào là hiện tượng tự cảm ? Viết các công thức và gọi tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức: Hệ số tự cảm của ống dây dài đặt trong không khí; Suất điện động tự cảm; Năng lượng từ trường trong ống dây. Câu 3 (1,5 điểm): Lực lorentz là gì ? Nêu đặc điểm của lực lorentz (phương, chiều, độ lớn). Câu 4 (2 điểm): Hạt điện q = 3,2.10 -19 (C), có khối lượng m = 1,34.10 -26 (Kg) được tăng tốc từ trạng thái đứng yên bởi hiệu điện thế U = 105 (V); Sau đó điện tích này bay vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,8 (T) theo hướng vuông góc với đường sức từ. a. Tìm độ lớn vận tốc của hạt điện khi bắt đầu vào trong từ trường đều; b. Tính bán kính quĩ đạo chuyển động của hạt điện trong từ trường. Câu 5 (2 điểm): Một ống dây dài l = 31,4 (cm), có N = 1000 vòng, diện tích mỗi vòng S = 10 (cm2), có dòng điện I = 2 (A) chạy qua. a. Tính từ thông qua mỗi vòng dây và năng lượng từ trường của ống dây; b. Tính suất điện động tự cảm trong ống dây khi ngắt dòng điện trong thời gian 0,1 giây. Câu 6 (1 điểm): Thanh kim loại AB được kéo trượt đều trên hai thanh ray trong mặt phẳng nằm ngang với vận tốc v = 10 (m/s). Hai thanh cách nhau một khoảng l = 0,5 (m) và đặt trong từ trường đều có đường sức từ thẳng đứng. Mắc hai tụ điện C1 , C2 (với C2 = 1,5 C1) vào hai đầu thanh ray. Biết hiệu điện thế hai đầu tụ C2 là 0,5 (V). Tìm cảm ứng từ B.

-----Hết----

(Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Sở GD&ĐT - TP. Hồ Chí Minh Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2014 – 2015) MÔN: VẬT LÝ – Lớp 11- Chuyên Lí Thời gian: 45 phút (không kể giao đề)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo