Quảng cáo
Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí lớp 8 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Bá Phúc
QR

Chuyên đề Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí lớp 8 - Năm học 2012-2013 - Nguyễn Bá Phúc

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trường THCS Nga Tiến Người thực hiện: Nguyễn Bá Phúc-8C

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 8 Năm học 2012 – 2013

1

MỤC LỤC Đã in hết

Chủ đề Trang

Lời nói đầu 3

Cơ Học

Chủ đề 1: Chuyển động cơ học, chuyển động đều, không đều + Bài tập 4

Chủ đề 2: Sự cân bằng lực, lực ma sát, Quán tính 10

Chủ đề 3: Áp suất, Áp suất chất lỏng, Áp suất chất khí. Bình thông nhau + Bài tập 12

Chủ đề 4: Lực đẩy Ác-si-mét, điều kiện nổi của vật + Bài tập 16

Chủ đề 5: Công cơ học, công suất + Bài tập 20

Chủ đề 6: Cơ năng , sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng. 25

Nhiệt Học

Chủ đề 7: Cấu tạo chất, Các hình thức truyền nhiệt ở chất Rắn - Lỏng - Khí 26

Chủ đề 8: Các công thức tính nhiệt lượng, PT cân bằng nhiệt + Bài tập 28

Chủ đề 9: Động cơ nhiệt + Bài tập 35

Hướng dẫn giải 38

CHƯƠNG I: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ I

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, KHÔNG ĐỀU.

BÀI TẬP

I - Một số kiến thức cần nhớ.

- Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác được chọn

làm mốc. Chuyển động của một vật mang tính tương đối

- Chuyển động đều là chuyển động được những quãng đường bằng nhau

trong những khoảng thời gian bằng nhau.

- Công thức : v = s / t

Tổng quãng đường

Tổng thời gian ThuVienDeThi.com

Trường THCS Nga Tiến Người thực hiện: Nguyễn Bá Phúc-8C

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 8 Năm học 2012 – 2013

2

- Vận tốc trung bình: vtb =

II - Bài tập vận dụng

Bài 1.1:

Lúc 7h một người đi bộ từ A đến B vận tốc 4 km/h. lúc 9 giờ một người đi

xe đạp từ A đuổi theo vận tốc 12 km/h.

a) Tính thời điểm và vị trí họ gặp nhau?

b) Lúc mấy giờ họ cách nhau 2 km?

Lời giải:

a) Gọi thời gian gặp nhau là t (h) (t > 0)

ta có MB = 4t AB = 12t

Phương trình: 12t = 4t + 8  t = 1 (h)

- Vị trí gặp nhau cách A là 12 (km)

b) * Khi chưa gặp người đi bộ.

Gọi thời gian lúc đó là t1 (h) ta có :

(v1t1 + 8) - v2t1 = 2

 t1 = = 45 ph

* Sau khi gặp nhau.

Gọi thời gian gặp nhau là t2 (h)

Ta có : v2t2 - ( v1t2 + 8) = 2

 t2 = = 1h 15ph

Bài 1.2:

Một xuồng máy xuôi dòng từ A - B rồi ngược dòng từ B - A hết 2h 30ph

a) Tính khoảng cách AB biết vận tốc xuôi dòng là 18 km/h vận tốc ngược dòng là

12 km/h

b) Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một chiếc bè trôi từ A. Tìm thời điểm và

vị trí những lần thuyền gặp bè?

Gợi ý :

a) gọi thời gian xuôi dòng là t1 ngược dòng là t2 ( t1 ; t2 > 0)

ta có: km AB v v AB v AB v AB 18 5,2 1 1 5,2

2 1 2 1

    

  

    

1 2

6

v v 

1 2

10

v v 

A M B

ThuVienDeThi.com

Trường THCS Nga Tiến Người thực hiện: Nguyễn Bá Phúc-8C

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 8 Năm học 2012 – 2013

3

b) Ta có v1 = v + vn ( xuôi dòng )

v2 = v - vn ( ngược dòng )

 vn = 3 km

* Gặp nhau khi chuyển động cùng chiều ( Cách giải giống bài 1.1)

ĐS : Thuyền gặp bè sau 0,1 (h) tại điểm cách A là 1,8 (km)

* Gặp nhau khi chuyển động ngược chiều: (HS tự làm)

Bài 1.3:

a ) Một ô tô đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 , đi nửa quãng đường

còn lại với vận tốc v2 . Tính vTB trên cả đoạn đường.

b ) Nếu thay cụm từ "quãng đường" bằng cụm từ "thời gian" Thì vTB = ?

c) So sánh hai vận tốc trung bình vừa tìm được ở ý a) và ý b)

Gợi ý :

a ) Gọi chiều dài quãng đường là (s) thì thời gian đi hết quãng đường là.

t =

- Vận tốc TB là.

b ) Gọi thời gian đi hết cả đoạn đường là t* ta có.

s = v1

Vận tốc TB là : vtb =

c) Để so sánh hai vận tốc trên ta trừ cho nhau được kết quả ( > hay < 0) thì kết luận. Bài 1.4 :

Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24 km. nếu đi liên tục không

nghỉ thì sau 2h người đó sẽ đến B nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại

15 phút rồi mới đi tiếp. Hỏi ở quãng đường sau người đó phải đi với vận tốc bao

nhiêu để đến B kịp lúc ?

* Lời giải:

Vận tốc đi theo dự định v = = 12km/h

Quãng đường đi được trong 30 phút đầu : s1 = v.t1 = 6 km

quãng đường còn lại phải đi : s2 = s - s1 = 18 km

- Thời gian còn lại để đi hết quãng đường:

2 1

2 1

2 1 2

) ( 2 2 v v

v v s v s v s   

2 1

2 1 2

v v

v v t s vTB   

2

) ( 2 2

2 1 * *

2

* v v t t v t   

2

2 1 * v …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo