Quảng cáo
Kiểm tra học kì 2 môn Vật lí khối 8
QR

Kiểm tra học kì 2 môn Vật lí khối 8

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÍ 8 I. Mục đích kiểm tra 1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 20 đến tiết 35 theo PPCT. 2. Mục đích

- Đối với học sinh: Giúp học sinh tự đánh giá, kiểm tra được năng lực và hiệu quả học tập của bản thân để có kế hoạch học tập tốt hơn.

- Đối với giáo viên: Căn cứ vào kết quả của học sinh, giáo viên đánh giá được chất lượng và hiệu quả giảng dạy của bản thân. Từ đó điều chỉnh nội dung, lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp. II. Hình thức kiểm tra

Kết hợp giữa TNKQ và TL theo tỉ lệ 30% TNKQ và 70%TL III. Thiết lập ma trận 1.Tính tỉ lệ thực dạy và trọng số của mỗi chủ đề.

Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung Tổng số tiết Lí thuyết LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4) 1. Cơ học 4 3 2,1 1,9 14 12,7 2. Nhiệt học 11 7 4,9 6,1 32,6 40,7 Tổng 15 10 7,0 4,0 46,6 53,4 2. Tính số câu hỏi và điểm số mỗi chủ đề kiểm tra

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Nội dung (chủ đề) Trọng số

T.số TN TL

Điểm số

1. Cơ học 14 1,4 ≈ 1 2/3 (2,0) 2,0 2. Nhiệt học 32,6 3,26 ≈ 3 2 (1,0) 1 (1,0) 2,0 1. Cơ học 12,7 1,27 ≈ 2 1 (0,5) 1/3 (1,0) 1,5 2. Nhiệt học 40,7 4,07 ≈ 5 3 (1,5) 2 (3,0) 4,5 Tổng 100 10 6 (3,0) 4 (7,0) 10,0

ThuVienDeThi.com

3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cộng

1. Cơ học 1. Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất. 2. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.

3. Xác định được vật có thế năng, động năng. 4. Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng. 5. Giải thích được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.

6. Vận dụng được công thức

P = . t A

Số câu hỏi 1 C1.7a

1 C3.3 1 C6.7b

Số điểm Tỉ lệ %

2đ 20%

0,5đ

5%

1đ 10% 2. Nhiệt học 7. Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn. 8. Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. 9. Nêu được tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. 10.Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì. 11.Nêu được các hình thức truyền nhiệt. Đối lưu là hình thức truyền

12.Nêu được các chất đều được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. 13.Nêu được giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. 14.Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. Hiện tượng khuếch tán. 15.Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. 16.So sánh được tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.

17.Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển động không ngừng. 18.Giải thích được hiện tượng khuếch tán. 19.Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng. 20.Vận dụng được phương trình cân bằng nhiệt.

ThuVienDeThi.com

nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. Bức xạ nhiệt có thể xảy ra trong cả chân không.

Số câu hỏi

2 C10.5 C11.4

1 C11.8

3 C13.1 C15.2 C14.6

2 C17.9 C19.10a

1 C20.10b

Số điểm Tỉ lệ %

1đ 10%

1đ 10%

1,5đ 15%

1đ 10%

1đ 10% TS câu hỏi 11/3 4 7/3 10 TS điểm Tỉ lệ %

4 40% 20% 4,0 40% 10,0 (100%)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo