Quảng cáo
Hướng dẫn ôn tập học kì II Vật lí lớp 10
QR

Hướng dẫn ôn tập học kì II Vật lí lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

 CHƯƠNG IV + V + VI + VII

- Trang 1/9 -

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II Phần Trắc nghiệm Câu 1.Phát biểu nào sau đây SAI? A. Động lượng là một đại lượng vectơ. B. Xung của lực là một đại lượng vectơ. C. Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi. D. Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. Câu 2.Thả rơi tự do một vật có khối lượng 1 kg trong khoảng thời gian 0,2 s. Lấy g = 10 m/s². Độ biến thiên động lượng của vật là A. 20 kg.m/s B. 2 kg.m/s C. 10 kg.m/s D. 1 kg.m/s Câu 3.Hai vật lần lượt có khối lượng m1 = 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là A. 16 kg.m/s B. 160 kg.m/s C. 40 kg.m/s D. 12,65 kg.m/s Câu 4.Quả cầu A có khối lượng 800g chuyển động với vận tốc 10 m/s đến đập vào quả cầu B có khối lượng 200g đang nằm yên trên sàn. Sau va chạm, hai quả cầu dính vào nhau. Bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của hai quả cầu ngay sau khi va chạm là A. 6 m/s B. 8 m/s C. 7 m/s D. 5 m/s. Câu 5.Vectơ động lượng là vectơ A. Cùng phương và ngược chiều so với vận tốc. B. Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. C. Có phương trùng với phương của ngoại lực tác dụng lên vật. D. Cùng phương và cùng chiều so với vận tốc. Câu 6.Va chạm nào dưới đây là va chạm mềm? A. Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra. B. Viên đạn đang bay vào và nằm trong bao cát. C. Viên bi đứng lại sau khi va chạm với viên bi khác. D. Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu và nảy lên với độ cao nhỏ hơn trước. Câu 7.Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F = 0,01 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm t = 3s kể từ lúc bắt đầu chuyển động là A. 0,02 kg.m/s. B. 0,03 kg.m/s. C. 0,01 kg.m/s. D. 0,04 kg.m/s. Câu 8.Điều nào sau đây đúng khi nói về hệ kín A. Các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ B. Trong hệ chỉ có các nội lực từng đôi trực đối C. Nếu có các ngoại lực tác dụng lên hệ thì các ngoại lực phải triệt tiêu lẫn nhau D. Cả A, B và C đều đúng Câu 9.Chọn đáp án SAI. A. Động lượng của mỗi vật trong hệ kín luôn không thay đổi. B. Động lượng của một vật là đại lượng vectơ. C. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và vận tốc của vật. D. Tổng động lượng của một hệ kín luôn không thay đổi. Câu 10.Hai vật có cùng khối lượng m, chuyển động với vận tốc có độ lớn bằng nhau (v1 = v2). Độ lớn động lượng của hệ hai vật này không thể là A. 2mv1. B. mv2. C. 0 D. 3mv2. Câu 11.Động lượng của một hệ được bảo toàn khi hệ A. có chuyển động đều. B. không có ma sát. C. chuyển động tịnh tiến. D. cô lập. Câu 12. Khi bắn một viên đạn thì vật tốc giật lùi của súng A. Tỉ lệ thuận với khối lượng của đạn, tỉ lệ nghịch với khối lượng súng B. Tỉ lệ thuận với khối lượng của súng, tỉ lệ nghịch với khối lượng đạn C. Tỉ lệ nghịch với tích khối lượng của đạn và của súng D. Tỉ lệ nghịch với vận tốc bắn của đạn Câu 13.Khi tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa thay đổi như thế nào? A. Không thay đổi. B. Tăng lên 2 lần. C. Tăng lên 4 lần. D. Tăng lên 8 lần. Câu 14.Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì A. gia tốc của vật tăng gấp đôi. B. động lượng của vật tăng gấp đôi. C. động năng của vật tăng gấp đôi. D. thế năng của vật tăng gấp đôi. Câu 15.Một vật khối lượng 2 kg, rơi tự do. Trong khoảng thời gian 0,5s, độ biến thiên động lượng của vật là A. 9,8 kg.m/s B. 5,0 kg.m/s C. 4,9 kg.m/s D. 0,5 kg.m/s Câu 16.Một vật có trọng lượng P = 10 N đang chuyển động với vận tốc 6 m/s; lấy g = 10 m/s² thì động lượng của vật là A. 6 kg.m/s B. 0,6 kg.m/s C. 60 kg.m/s D. 16 kg.m/s.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo