
Bồi dưỡng HSG vật lí 6 – Vũ Quang Hưng – THCS Chất Bình
1
CHủ đề 1: Đo lường A. Lý thuyết:
2. Độ dài, thể tích và khối lượng của một vật. - Mọi vật dù to hay nhỏ đều có kích thước, khối lượng và chiếm một thể tích trong không gian. - Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. 3. Đo một đại lượng. - Đo một đại lượng (độ dài, thể tích, khối lượng………) là so sánh đại lượng đó với đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị. 4. GHĐ và ĐCNN của dụng cô đo. - GHĐ là giá trị lớn nhất mà dụng cô có thể đo trong một lần đo. - ĐCNN là giá trị nhỏ nhất mà dụng cô có thể đo. 5. Sai số trong khi đo. - Mỗi phép đo đều có thể mắc sai số. - Nguyên nhân gây sai số có thể do việc chế tạo dụng cô đo chỉ đạt được mức độ chính xác nhất định. Độ chính xác của dụng cô đo phụ thuộc vào trình độ kĩ thuật sản xuất cho phép. ë cấp THCS chúng ta chỉ cần biết ĐCNN của dụng cô đo càng nhỏ thì kết quả đo càng chính xác. - Nguyên nhân gây sai số còn có thể do chủ quan người thực hiện phép đo. Để giảm bớt sai số khi đo chúng ta cần: + Chọn dụng cô đo thích hợp. + Tuân thủ quy tắc đo. + Đo ít nhất 3 lần và lấygiá trị trung bình của các kết quả đo được. 6. Chọn dụng cô đo thích hợp. Mỗi dụng cô đo có GHĐ và ĐCNN xác định nên chỉ thích hợp với một số giá trị đo nhất định. - Chọn dụng cô đo có GHĐ không quá nhỏ (so với giá trị cần đo) để phảI đo ít lần nhất. Thường người ta chọn dụng cô đo có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút để chỉ phảI đo một lần. - Chọn dụng cô đo có ĐCNN phù hợp tùy theo yêu cầu đo chính xác trong tong trường hợp đo cô thể. B. Bài tập
ThuVienDeThi.com
Bồi dưỡng HSG vật lí 6 – Vũ Quang Hưng – THCS Chất Bình
2
CHủ đề 1: Đo lường I. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất. 1. A. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài nhỏ nhất có thể đo bằng thước đo đó..
B. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất có thể đo bằng thước đo đó. C. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo. D. GHĐ của một thước đo độ dài là độ dài của thước đo đó. 2. A. ĐCNN của một thước đo độ dài là khoảng cách ngắn nhất giữa hai số gần nhau ghi trên thước đo.
B. ĐCNN của một thước đo độ dài là khoảng cách giữa hai vạch chia trên thước C. ĐCNN của một thước đo độ dài là giá trị bằng số đầu tiên nhau ghi trên thước đo. D. ĐCNN của một thước đo độ dài là giá trị độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước đo. 3. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1mm để đo độ dài bảng đen. Trong các cách ghi kết quả sau đây cách ghi nào là đúng?
A. 2000mm. B. 200cm. C. 20dm. D. 2m. 4. Từng HS trong nhóm thực hành đo độ dài của một vật và thu được nhiều giá trị khác nhau. Giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả đo của nhóm?
A. Giá trị trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhát. C. Giá trị lặp lại nhiều lần nhất.
B. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị mà các bạn đo được. D. Giá trị của bạn đo cuối cùng. 5. Dụng cô nào sau đây không dùng để đo thể tích chất lỏng?
A. Bơm tiêm (xi lanh) B. các loại bình chứa ( hộp, thùng, chai,lọ) C. Các loại ca đong (ca nửa lít, 1 lít, 2 lít………) D. Các loại đồ chứa chất lỏng có ghi sẵn dung tích hoặc đẵ biết trước dung tích (chai bia 333, chai nước ngọt 1 lít, xô 10 lít …………….) 6. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng? A. V1 = 20cm3. B. V2 = 20,5cm3. C. V3 = 20,50cm3. D. V4 = 20,2cm3. 7. Bình chia độ chứa nước, mực nước ë ngang vạch 50cm3. Thả 10 viên bi giống nhau vào trong bình, mực nước trong bình dâng lên ë ngang vạch 55cm3. Thể tích của 1 viên bi là A. 55cm3 B. 50cm3 C. 5cm3. D. 0,5cm3. 8. Một bình có dung tích 2000cm3 đang chứa nước, mực nước ë đúng giữa bình. Thả chìm một hòn đá vào bình ta thấy mực nước dâng lên chiếm 1/3 thể tích của bình. Vậy thể tích của bình là A. 1000cm3. B. 500cm3. C. 1500cm3. D. 20000cm3. 9. Trong các cách ghi kết quả đo với cân đòn có độ chia tới 50g, cách ghi nào sau đây là đúng? A. 0,55g B. 5,5 lạng C. 550g D. Cả 3 cách đều đúng. 10. Khi đòn cân Rôbecvan thăng bằng, người ta thấy một bên đĩa cân có 2 quả …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.