
1
TUẦN 20: Thứ 2 ngày 23 tháng 1 năm 2017 Tiết 1: HĐTT: Chào cờ.
Tiết 2: Toán: LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh vận dụng kiến thức để tính chu vi hình tròn. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh kỹ năng vận dung công thức để tính chu vi hình tròn nhanh, chính xác, khoa học. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ. + HS: SGK, vở bài tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát 2. Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập + Mục tiêu: HS thực hiện được các BT theo yêu cầu + Phương pháp: Thực hành, luyện tập + Cách tiến hành: Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề. - GV chốt: C = d 3,14 C = r 2 3,14
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề. - HS trao đổi cặp đôi giải bài tập - GV chốt lại cách tìm bán kính khi biết C (dựa vào cách tìm thành phần chưa biết).
C = r 2 3,14 (1) r 2 3,14 = 12,56 → Tìm r ? - Cách tìm đường kính khi biết C.
(2) d 3,14 = 12,56 → Tìm d ? Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề. - GV chốt: C = d 3,14 - Lưu ý bánh xe lăn 1 vòng đi được S đúng bằng chu vi bánh xe. 10 vòng là ? chu vi 100 vòng là ? Chấm 5 bài và nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- HS đọc đề. Tóm tắt. Giải - Sửa bài. a) C = 9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m) b) C = 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (m)
c) C = x 2 x 3,14 =15,7 (cm) 2 5
- HS đọc đề. Tóm tắt. - HS trao đổi cặp đôi giải - Nêu công thức tìm bán kính và đường kính khi biết chu vi. r = C : 3,14 : 2 d = C : 3,14 - Sửa bài : a) d = 15,7 : 3,14 = 5 (m) b) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)
- HS đọc đề. Tóm tắt - Nêu công thức tìm C. HS làm bài. Sửa bài. Chu vi bánh xe: 0,65 x 3,14 = 2,041(m) Xe lăn 10 vòng thì đi được 2,041 x 10 = 20,41(m)
ThuVienDeThi.com
2
Bài 4: - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi - GV hướng cách làm bài trắc nghiệm: Hình H là hình gì? (nửa hình tròn + đường kính) - Vận dụng công thức tính: Đáp án là D
Hoạt động 2: Trò chơi. + Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức + Phương pháp: Luyện tập + Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi đua ghi các công thức về hình tròn. Nhận xét và tuyên dương.
Xe lăn 100 vòng; 2,041 x 100 = 204,1(m) ĐS: 2,041m; 20,41m; 204,1m - HS đọc đề - HS trao đổi nêu cách làm: Chu vi nửa hình tròn là : 6 x 3,14 : 2 = 9,42(cm) Chu vi hình H là : 9,42 + 6 = 15, 42 (cm) Hoạt động cá nhân, nhóm
- Các nhóm thi đua ghi các công thức về hình tròn
Tiết 4: Tập đọc: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn: kiệu, chuyên quyền, xã tắc, quở trách - Ðọc lưu loát diễn cảm bài văn, ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt lời của nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ: câu đương, quân hiệu, thượng phụ, xã tắc - Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ - Một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước - Yêu mến kính trọng Thái sư Trần Thủ Ðộ II. CHUẨN BỊ:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài: Người công dân số một. + Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau ? + Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói cử chỉ nào? + “Người công dân số Một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao lại gọi như vậy ? - Nhận xét
- Hát - 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
2. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.