
Giáo án Đại số 10 - Môn toán – Năm học: 2014 - 2015
GV: Nguyễn Mai Trường THPT Võ Thị Sáu
1
Ngày soạn :
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết 01: Bài 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:
– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến. 2.Kĩ năng:
– Biết lấy ví dụ mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. 3.Tư duy, thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập. – Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Giáo án, hệ thống ví dụ dùng trong bài dạy. 2.Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới. III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp gợi mở, giải quyết vấn đề IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức:
Lớp Ngày giảng Sĩ số 10A5
2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1 ( ): Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó. H1: a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.” b) “ < 9,86” 2 c) “Hôm nay trời đẹp quá!” Đ1: a) Đ b) S c) không biết GV dẫn dắt vào khái niệm mệnh đề và chú ý
HS các câu hỏi, câu cảm thán không là mệnh đề
H2: Cho VD về mệnh đề và giải thích tại sao là mệnh đề. Đ2: HS lấy VD và xét tính Đ–S của mệnh đề
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến. 1. Mệnh đề. – Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai. – Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai. - VD: Hãy cho biết các câu sau, câu nào
là mệnh đề, câu nào không phải là
mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét
tính đúng sai.
a)Hôm nay trời lạnh quá!
b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
ThuVienDeThi.com
Giáo án Đại số 10 - Môn toán – Năm học: 2014 – 2015
GV: Nguyễn Mai Trường THPT Võ Thị Sáu
2
GV yêu cầu HS làm VD HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong VD
c)3 chia hết 6;
d)Tổng 3 góc của một tam giác không
bằng 1800;
e)Lan đã ăn cơm chưa?
Hoạt động 2 ( ) : Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề chứa biến
H1:Xét tính Đ–S của các câu: a) “n chia hết cho 3” b) “2 + n = 5” Đ1: Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n. GV nêu khái niệm mệnh đề chứa biến. H2: Nêu một số mệnh đề chứa biến Đ2: HS cho VD và lấy 1 số giá trị của biến để được mệnh đề đúng hoặc sai
2. Mệnh đề chứa biến. Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề. VD: a)“n +1 chia hết cho 2”
b) " 5 0" x
c) 2 "3 4 7 0" x x
d)" 5" x
Hoạt động 3 ( ) : Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
H1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau, nhận xét mối liên hệ giữa từng cặp mệnh đề a) P: “2003 là số nguyên tố”
Q: “2003 không phải số nguyên tố”
b) P : “7 không chia hết cho 5” Q : “7 chia hết cho 5”
Đ1: HS suy nghĩ trả lời (hai mệnh đề phủ định lại nhau có tính đúng _sai khác nhau về cùng một vấn đề) GV yêu cầu HS từ đó xây dựng mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước H2: Nhận xét mối liên quan về tính đúng sai giữa 2 mệnh đề P và P Đ2: HS suy nghĩ trả lời GV yêu cầu HS làm VD HS suy nghĩ trả lời câu hỏi trong VD H3: Xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng Đ3: HS suy nghĩ trả lời
II. Phủ định của 1 mệnh đề. - Để phủ định một mệnh đề, ta thêm
(hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ “không
phải”) vào trước vị ngữ của mệnh đề
đó.
- Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là . P đúng khi P sai P
sai khi P đúng P - VD: Hãy phủ định các mệnh đề sau
P: “ là một số hữu tỉ”
Q: “ Tổng hai cạnh của một tam giác
lớn hơn cạnh thứ ba”
A: “Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ
hơn cạnh thứ ba”
B: "3 5"
C: " 6 5"
4. Củng cố: ( )
GV tóm tắt lại nội dung chính bài dạy: các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.