
GIÁO ÁN : Tiết 50: Phương sai và độ lệch chuẩn
Người soạn : Hoàng Thị Ý Đơn vị : Trường THPT Bán công Buôn Ma Thuột
Ngày soạn: 16 -3-2009 Ngày dạy: Tiết 2 –Lớp 10B4 ngày 18-3-2009 I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
1) Kiến thức +Kỹ năng :
+ Hiểu , biết được khái niệm phương sai , độ lệch chuẩn của dãy số liệu thống kê và ý nghĩa của chúng. Nắm được công thức tính.
+Rèn luyện kỹ năng tìm phương sai và độ lệch chuẩn .Biết cách sử dụng chúng. 2) Tư duy thái độ :
+Chủ động chiếm lĩnh tri thức . Có tinh thần tự giác trong học tập. II/CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1)Chuẩn bị của giáo viên:
+Giáo án , bảng phấn + Các slides trình chiếu 2)Chuẩn bị của học sinh:
+ Đồ dùng học tập + Kiến thức về trung bình cộng, + Máy tính cầm tay. III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HOC :
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp học sinh chủ động tích cực trong việc chiếm lĩnh tri thức như : Đàm thoại ,thuyết trình , gợi mở , vấn đáp, nêu vấn đề v.v… IV/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1) Ổn định tổ chức:
Kiểm tra SS , giới thiệu đại biểu 2) Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng hoặc trình chiếu Bài cũ : 1.Cho dãy các số liệu thống kê sau: Dãy 1: 18, 19, 19, 20, 21, 21, 22 Dãy 2:15, 17, 17, 20, 23, 23, 25 a)Tính số trung bình của dãy 1. b)Tính số trung bình của dãy 2. So sánh số trung bình của hai dãy Ví dụ 1: c)Tính đé lệch của mỗi số liệu thống kê so vãi số trung bình của hai dãy ? c) So sánh độ lệch của các số liệu thống kê so với số trung bình của dãy của bảng, rút ra nhận xét?
GV : Dựa vào kết quả đó để đánh giá thì vẫn chưa chính xác ?Ta xét tiếp giá trị sau ?
d) TÝnh ;
2 x xi
2 y yi
+1 HS lên bảng trình bày cách làm. (Có thể dùng máy) + Lớp nghe và nhận xét bổ sung. -TL: Bằng nhau .
+HS thảo luận để trả lời Dãy 1 gần số trung bình hơn dãy hai.
+HS thảo luận để trả lời
Bài giải (1x18 + 2x19 +1x 20 + 2x21 + 1x 22) :7= 20 (1x15 + 2x17 +1x 20 + 2x23 + 1x 25) :7 = 20
Có thể dùng MTCT-GV hướng dẫn để HS thực hành .
Bảng kết quả
xi 18 19 19 20 21 21 22 yi 15 17 17 20 23 23 25 xi - x -2 -1 -1 0 1 1 2
yi - y -5 -3 -3 0 3 3 5
2 x xi 4 1 1 0 1 1 4
2 y yi 25 9 9 0 9 9 25
y = 20 x = 20
ThuVienDeThi.com
và số trung bình của dãy ;
2 x xi
2 y yi Nhận xét : Độ phân tán của hai dãy . GV kết luận Độ phân tán và đưa ra khái niệm phương sai. GV: Ta nói S2x là phương sai của dãy số 1 còn S2y là phương sai của dãy số 2 .Từ ví dụ rút ra cách tính phương sai ? Dẫn đến công thức . Ví dụ 2: Tính phương sai của các số liệu thống kê cho ở bảng sau.(Trình chiếu bảng )
?Trình bày cách tính cho trường hợp ghép lớp?
? Rút ra các bước tính phương sai và công thức tính phương sai .
? Ý nghĩa của phương sai .
GV: Ngoài ra ngưêi ta còn chứng minh ®ược công thức sau
Soá ño chieàu
cao (cm)
Taàn soá Taàn suaát (%) [150;156) [156;162) [162;168) [168;174]
6 12 13
5
16,7 33,3 36,1 13,9 Coäng 36 100%
và điền vào bảng .
S2x < S2y ta nói độ phân tán (so với số trung bình cộng của dãy số 1 nhỏ hơn dãy số 2
?Trình bày cách tính cho trường hợp ghép lớp.
+Tìm GT đại diện Ci.suy ra x +Tính phương sai : =
+HS thảo luận trả lời
+Trình bày các bước tính phương sai.
74 ,1 7
0.1 4.1 4.2 2 x S
386 , 12 7
0.1 9.4 25 .2 2 y S
Bài mới : Tiết50: Phương sai và độ lệch chuẩn I-Phương sai : Là trung bình cộng của các bình phương độ lệch của mỗi số liệu thống kê. Coâng thöùc tính phöông sai : * Tröôøng hôïp baûng phaân boá taàn soá, taàn suaát
trong đó ni, fi lần lượt là tần số, tần suất của giá trị xi, n là các số liệu thống kê (n = n1 + n2 + . . . + nk) ; là số trung bình cộng của các số liệu đã cho. *Trường hợp bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp :
trong đó ci, ni, fi lần lượt là giá trị đại diện, tần số, tần suất của lớp thứ i ; n là số các số liệu thống kê (n = n1 + n2 + . . . + nk) ; là số trung bình cộng của các số liệu đã cho.
Phương pháp tính phương sai : +Tính trung bình cộng +Tính độ lệch của mỗi số liệu thống kê +Áp dụng công thức YÙnghóa:Phöông sai ño möùc ñoä bieán ñoäng, cheânh leäch giöõa caùc giaù …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.