
Giáo án đại số 10 Nguyễn Thị Ninh
0
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRUNG TÂM GDTX TP. BUÔN MA THUỘT
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN VĂN CHIẾN LỚP GIẢNG DẠY: 10A3 ; 10B2 ; 10C3 TỔ : VĂN HOÁ NĂM HỌC : 2009 – 2010
ThuVienDeThi.com
Giáo án đại số 10 Nguyễn Thị Ninh
1
Tuần : 1 Tiết : 1 Ngày soạn:15.8.2010
CHƯƠNG I : MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1 : MỆNH ĐỀ I) MỤC TIÊU :
- Học sinh (HS) nắm vững các khái niệm : mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo. - HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề trên và xác định được tính đúng, sai của các mệnh đề. II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên (GV) : các ví dụ về các mệnh đề. - HS : sách giáo khoa( SGK) III) PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề. VI) HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Ổn định lớp. 2- Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu nội dung toàn chương I 3- Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về mệnh đề và mệnh đề chứa biến
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Cho HS thực hiện hoạt động 1
Giới thiệu các quy ước của mệnh đề.
Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề và câu không là mệnh đề và cho HS xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.
Cho HS thực hiện hoạt động 2, sau đó GV nhận xét. Cho HS đọc mục 2.
Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa biến. Cho HS tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai. Cho HS thực hiện hoạt động 3, sau đó GV nhận xét.
Quan sát tranh và so sánh các câu ở bên trái và bên phải. Nhận biết các câu là mệnh đề và các câu không là mệnh đề.
Ghi các ví dụ và xác định tính đúng sai của từng mệnh đề. Số 4 là số chẵn.( mệnh đề đúng) Số 3 là số vô tỷ. ( mệnh đề sai)
Thực hiện hoạt động 2
Đọc mục I. 2 SGK Nhận biết mệnh đề chứa biến.
Tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai.
Thực hiện hoạt động 3
I) Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến: 1. Mệnh đề: - Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai. - Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai. Ví dụ : + Mệnh đề : Số 4 là số chẵn. Số 3 là số vô tỷ. + Không là mệnh đề : Số 4 là số chẵn phải không ?
2. Mệnh đề chứa biến : (SGK ) Ví dụ : x – 3 = 7 y < - 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu phủ định của một mệnh đề.
Cho HS đọc ví dụ 1 ( SGK) và cho HS nhận xét hai câu nói của Nam và Minh. Giới thiệu cách phát biểu, ký hiệu và tính đúng sai của một phủ định của một mệnh đề. Lấy các ví dụ về mệnh đề và yêu
Đọc ví dụ 1 và đưa ra nhận xét về hai câu nói của Nam và Minh.
Nêu cách phát biểu một phủ định của một mệnh đề.
Ghi các mệnh đề.
II) Phủ định của một mệnh đề: Ví dụ 1 : (SGK)
* Kết luận : ( SGK)
Ví dụ 2: ThuVienDeThi.com
Giáo án đại số 10 Nguyễn Thị Ninh
2
cầu HS xác định phủ định của các mệnh đề đó. Sau đó đưa ra nhận xét về bài làm của HS
Cho HS thực hiện hoạt động 4, sau đó GV nhận xét.
Xác định phủ định của các mệnh đề đó.
Thực hiện hoạt động 4.
: 3 là số hữu tỷ. P
: 3 không phải là số hữu tỷ. P Q: 12 không chia hết cho 3.
: 12 chia hết cho 3. Q
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về mệnh đề kéo theo.
Cho HS đọc ví dụ 3 (SGK) Giới thiệu khái niệm về mệnh đề kéo theo. Cho HS thực hiện hoạt động 5, sau đó GV nhận xét. Chỉ ra sự đúng sai của mệnh đề P => Q. Lấy ví dụ 4 để minh hoạ. Giới thiệu mệnh đề P => Q trong các định lí toán học. Cho HS thực hiện hoạt động 6, sau đó GV nhận xét.
Đọc ví dụ 3 (SGK) Phát biểu khái niệm.
Thực hiện hoạt động 5
Đọc SGK
Xem ví dụ 4 (SGK) Xác định P và Q trong các định lí toán học. Thực hiện hoạt động 6
III) Mệnh đề kéo theo: Ví dụ 3: (SGK) Khái niệm : (SGK)
Mệnh đề P => Q chỉ sai khi P đúng và Q sai. Ví dụ 4: (SGK)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương đương.
Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 7. Nhận xét các phát biểu về các mệnh đề Q => P và sự đúng, sai của các mệnh đề đó. Giới thiệu khái niệm về mệnh đề đảo. Cho HS nhân xét sự đúng, sai của các mệnh đề P =>Q và Q => P. Lấy ví dụ minh hoạ cho nhận xét. Cho HS lấy ví dụ sau đó GV nhận xét.
Giới thiệu khái niệm hai mệnh đề tương đương . Cho HS đọc ví dụ 5 / SGK
Thực hiện hoạt động 7 : phát biểu các mệnh đề Q => P và chỉ ra sự đúng, sai của chúng.
Nắm được khái …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.