
Tài liệu ôn tập môn tiếng Anh 11 (Thí điểm)
GVGD: Thanh Phong – Mail: thaphong2002@gmail.com Trang 1 / 3
Chuyên đề 7: Empty subject and object "it"
(Chủ từ và tân ngữ giả “it’)
1. Sử dụng “it” làm chủ từ giả với động từ “be” trong cách diễn đạt về thời gian, khoảng cách và
thời tiết.
It's ten o'clock.
It's two miles to town.
Is it raining? (không dùng: Is raining?)
2. Sử dụng “it” làm chủ từ với vai trò đại từ nhân xưng khi chúng đang nói đến đồ vật hoặc động
vật. Sử dụng “it + be” trước tính từ hoặc danh từ kết hợp với mệnh đề danh từ.
Where's the breadknife? It's in the drawer.
We saw their new puppy. It was really cute.
It's sad that she's leaving so soon.
It was just a coincidence that we were both in London.
3. Cũng có thể sử dụng “it + be” trước tính từ hoặc danh từ kết hợp với danh động từ hoặc động từ
nguyên mẫu.
It was nice talking to you.
It's an advantage having a rich father.
It's not wise to hike in the mountains by yourself.
It might be an exaggeration to say he's rich.
4. Có thể sử dụng mệnh đề danh từ, danh động từ hoặc động từ nguyên mẫu làm chủ từ thay vì “it”
trong tình huống trang trọng. Không dùng mệnh đề danh từ, động từ nguyên mẫu hoặc danh động
từ thay thế “there”.
It was obvious that Thailand was going to win.
That Thailand was going to win was obvious.
It's often a problem for Alice being so tall.
Being so tall is often a problem for Alice.
It's a real pleasure to meet you at last.
To meet you at last is a real pleasure.
There will be someone to meet you at the station.
ThuVienDeThi.com
Tài liệu ôn tập môn tiếng Anh 11 (Thí điểm)
GVGD: Thanh Phong – Mail: thaphong2002@gmail.com Trang 2 / 3
(không dùng: To meet you at the station will be someone.)
5. Sau “it”, chúng ta thường dùng dạng của động từ “be”, nhưng chúng ta có thể sử dụng những
động từ như “surprise” và “frighten” làm túc từ để mô tả phản ứng và các động từ như là “seem”
và “appear” để kết luận một điều gì đó.
It surprised everyone that Mike won.
It really frightened me to see the horse and rider fall.
It seems that he was unhappy in Manchester.
It appears that he has been neglecting his studies.
6. Cũng có thể sử dụng “it” làm túc từ giả sau các động từ “chỉ sự ưa thích” (hoặc “chỉ sự không
ưa thích”) trước mệnh đề danh từ và sau các động từ như “find”, “make” và “think” trước một tính
từ kết hợp với mệnh đề hoặc động từ nguyên mẫu.
Sau khi một số động từ như là “regard”, “see” và “view” thường được dùng để bày tỏ quan
điểm, chúng ta đặt “as” sau “it”:
I hate it when the alarm suddenly goes off.
My parents love it that we live closer now.
I find it surprising that you waited so long.
The loud music made it difficult to talk.
We thought it strange that he was still in his pajamas.
(không dùng: We thought strange that he was ...)
They regard it as encouraging that both sides are willing to continue negotiations.
--------------------------------------------
Exercise: Rewrite these sentences in a less formal style beginning with it.
1. That John never helps with the cleaning really annoys everyone.
__________________________________________________________________________
2. Not having a car can be a big disadvantage.
__________________________________________________________________________
3. To see potential problems in advance is very important in my job.
___________________________________________________________________________
4. Why she left so suddenly was a complete mystery.
__________________________________________________________________________
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.