
Những ngày đầu Hạ 2013 Đề thi thử Hóa 10 HK2 Trang 1/12
ĐỀ SỐ 1 Câu 1 (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: KMnO4 Cl2 NaCl Cl2 FeCl2 FeCl3 Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Câu 2 (2 điểm) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất khí chứa trong các bình mất nhãn sau: SO2, CO2, H2S, O2 và O3. Câu 3 (2 điểm) Từ nguyên liệu ban đầu là muối ăn, quặng pirit, nước, không khí (điều kiện có đủ). Hãy viết phương trình điều chế natri hiđroxit, nước Javen, sắt (II) sunfat, sắt (III) sunfat.
Câu 4 (1 điểm) Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3(k) 0 H
Nêu các yếu tố làm cho cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận. Câu 5 (3 điểm) Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg. Thực hiện 2 thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Cho m gam X tác dụng với dd HCl vừa đủ thấy giải phóng ra 11,2 lít khí. - Thí nghiệm 2: Cho m gam X tác dụng với dd H2SO4 96% thì thấy giải phóng ra khí SO2 duy nhất với thể tích đo được là 13,44 lít. Biết các khí đo ở đktc.
1. Tính m và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. 2. Sục từ từ khí B ở trên vào 400 ml dd KOH 2M. Cô cạn dd thu được bao nhiêu gam muối khan.
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 ( 2 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
FeS2 SO2 SO3 H2SO4 Fe2(SO4)3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 FeCl2 Fe(NO3)2. Câu 2 (2 điểm) Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hóa học nhận biết các dd mất nhãn sau:
Na2SO4, NaOH, Ba(OH)2, H2SO4, NaCl, HCl. Câu 3 (2 điểm) Viết 2 phương trình phản ứng để chứng minh:
1. SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. 2. HCl có tính axit và tính khử.
Câu 4 (1 điểm) Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3(k) 0 H
Khi tăng nhiệt độ, tăng áp suất, giảm nồng độ SO3 và tăng nồng độ SO2 thì cân bằng lần lượt chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích. Câu 5 (3 điểm) Dd A gồm 3 muối NaCl, NaBr và NaI. Tiến hành 3 thí nghiệm . TN1 : Lấy 20 ml dd A cô cạn thì thu được 1,732 gam muối khan. TN2 : Lấy 20 ml dd A lắc kỹ với brôm dư sau đó cô cạn thì thu được 1,685 gam muối khan. TN3 : Lấy 20 ml dd A tác dụng với Clo dư, sau đó cô cạn thu được 1,4625 gam muối khan. Tính nồng độ mol/l của từng muối trong 200 ml dd A.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng để chứng minh rằng:
1. Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn Br2; Br2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2. 2. H2S có tính khử. 3. H2SO4 có tính oxi hóa mạnh. 4. O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2. Câu 2 ( 2 điểm) Chỉ dùng phenolphtalein nêu phương pháp hóa học nhận biết các dd mất nhãn sau: NaOH, NaCl, BaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2. Câu 3 (2 điểm) Từ MnO2, NaCl, H2SO4 đặc, Fe, Cu và H2O đề nghị cách điều chế những chất sau: FeCl2, FeCl3, CuSO4
Câu 4 (1 điểm) Nêu các phương pháp hóa học giúp tăng hiệu suất quá trình điều chế NH3. Biết có phương trình: N2 (k) + 3H2 (k)
2NH3(k) 0 H Câu 5 ( 3 điểm) Cho 1,92 gam hợp kim X gồm đồng, kẽm, magie tác dụng vừa đủ với HCl ta được 0,03 mol khí và dd A. Cho NaOH dư tác dụng với dd A thì thu đước 1 kết tủa. Nung kết tủa tới khối lượng không đổi được 0,8 gam chẩt rắn.
1. Xác định thành phần của hỗn hợp. 2. Hòa tan 1,92 gam hợp kim X ở trên bằng H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 (đktc). Tính V.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1 (2 điểm) Cho các khí sau, chứa trong các bình mất nhãn: O2, H2S, SO2, Cl2, CO2.
1. Nêu phương pháp vật lí để nhận biết các khí. 2. Nêu phương pháp hóa học để nhận biết các khí. Câu 2 (2 điểm)
1. Nêu cách tiến hành pha loãng axit H2SO4 đặc. Giải thích cách làm đó. 2. Để thu được dd H2SO4 25% cần lấy m1 gam dd H2SO4 45% pha với m2 gam dd H2SO415%. Xác định tỉ lệ m1/m2. Câu 3 (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, nếu có)
1. Cho H2S tác dụng với O2 2. Đốt quặng pirit. 3. Cho Fe3O4 tác dụng với HCl loãng 4. Sục khí H2S vào dd KMnO4.
Câu 4 (1 điểm) Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng: CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) . Nêu các phương pháp giúp tăng 0 H
hiệu suất phản ứng.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.