
MỘT SỐVẤN ĐỀVỀBẤT ĐẲNG THỨC BẬC BỐN BA BIẾN
Nguyễn Văn Huyện1
Tống Hữu Nhân2
1. Mởđầu
Trên tạp chí IJPAM 3 nhóm tác giảVasile Cirtoaje 4 và Võ Quốc Bá Cẩn 5 có đềxuất định lý:
Với a, b, c là ba sốthực, xét đa thức
F(a, b, c) = X a4 + A X b2c2 + Babc X a + C X b3c + D X bc3.
Nếu 1 + A + B + C + D = 0, bất đẳng thức F(a, b, c) ⩾0 sẽđúng khi và chỉkhi
3(1 + A) ⩾C2 + CD + D2.
Với định lý này lớp các bài toán bậc 4 ba biến sốđã được giải quyết triệt để. Tuy nhiên việc chứng minh và áp dụng nó trong các kỳthi không phải là điều dễdàng. Theo quan điểm cá nhân định lý này giống như một tiêu chuẩn trong việc sáng tạo ra các bất đẳng thức mới hơn là một phương pháp đểgiải quyết các bài toán. Điều mà chúng ta quan tâm không chỉlà những định lý tổng quát mà còn là những công cụkhông quá quá phức
1Sinh viên trường Đại học Giao Thông Vận Tải thành phốHồChí Minh. 2Sinh viên trường Đại học Y Dược thành phốHồChí Minh. 3International Journal of Pure and Applied Mathematics 4Trường đại học Department of Automatic Control and Computers, Ploiesti, Romania 5Hà Nội
1
ThuVienDeThi.com
Một sốvấn đềvềbất đẳng thức bậc bốn ba biến
tạp đểsửdụng trong phòng thi. Vì thế, trong bài viết nhỏnày, chúng tôi xin chia sẻmột vài kỹthuật nhỏkhá hiệu quảtrong việc xửlý các bất đẳng thức bậc 4 ba biến.
2. Các bài toán đối xứng
Năm 2011 trên diễn đàn toán học artofproblemsolving.com thành viên mudok có đềxuất bài toán sau đây:
Bài 2.1. Cho các sốthực a, b, c thỏa mãn a + b + c = 0. Chứng minh rằng
(ab + bc + ca)2 + 9abc ⩾3(ab + bc + ca). (2.1.1)
Lời giải. Cách tựnhiên nhất là ta sẽrút c = −a −b rồi thay vào (2.1.1), và được ab −(a + b)2 2 −9ab(a + b) ⩾3 ab −(a + b)2 ,
(a2 + ab + b2)2 + 3(a2 + ab + b2) ⩾9ab(a + b).
Quan sát một chút ta thấy bất đẳng thức lúc này chứa ba đại lượng a2 +ab+b2, ab, a+b và chúng có mối liên hệvới nhau thông qua đánh giá
a2 + ab + b2 ⩾3
4(a + b)2 ⩾3ab,
suy ra
(a2 + ab + b2)2 + 3(a2 + ab + b2) ⩾9
16(a + b)4 + 9ab.
Như vậy ta chỉcần chứng minh
(a + b)4
16 + ab ⩾9ab(a + b).
Rất tiếc bất đẳng thức này không đúng (có thểkiểm tra với a = −1, b = 1). Do đó ta sẽ đổi lại đánh giá theo kiểu
(a2 + ab + b2)2 + 3(a2 + ab + b2) ⩾(3ab)2 + 3 · 3
4(a + b)2
= 9a2b2 + 9
4(a + b)2, (2.1.2)
và quy bài toán vềchứng minh
a2b2 + (a + b)2
4 ⩾ab(a + b).
Bất đẳng thức này đúng theo bất đẳng thức AM-GM, nhưng có một lỗi trong đánh giá (2.1.2) đó là (a2 + ab + b2)2 ⩾(3ab)2 chỉđúng khi ab ⩾0, nhưng ta có thểkhắc phục lỗi này bằng kỹthuật sau.
Do ab · bc · ca = a2b2c2 ⩾0 nên trong ba sốab, bc, ca sẽcó ít nhất một sốkhông âm, giả sửab ⩾0. Với những lập luận trên, áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có
a2 + ab + b2 ⩾3
4(a + b)2 ⩾3ab ⩾0. (2.1.3)
2
ThuVienDeThi.com
Một sốvấn đềvềbất đẳng thức bậc bốn ba biến
Suy ra
(a2 + ab + b2)2 + 3(a2 + ab + b2) ⩾9a2b2 + 9(a + b)2
4 .
Ta sẽchứng minh
a2b2 + (a + b)2
4 ⩾ab(a + b).
Cũng theo bất đẳng thức AM-GM thì
a2b2 + (a + b)2
4 ⩾2
r
a2b2 · (a + b)2
4 = ab |a + b| ⩾ab(a + b). (2.1.4)
Đẳng thức xảy ra khi (2.1.3) và (2.1.4) trởthành đẳng thức, tức
a = b
a2b2 = (a + b)2
4
Giải hệnày ta được a = b = c = 0 và a = b = 1, c = −2. Bài được chứng minh.
Bài 2.2. Cho ba sốthực a, b, c thỏa mãn a + b + c = 3. Chứng minh rằng
3(a4 + b4 + c4) + a2 + b2 + c2 + 6 ⩾6(a3 + b3 + c3). (2.2.1)
Lời giải. Đây cũng là một bài toán đối xứng, nên ta sẽtìm cách đưa điều kiện vềdạng tổng bằng 0, rồi dùng phép thếnhư trên. Rất tựnhiên đặt a = x+1, b = y +1, c = z +1, khi đó x + y + z = (a −1) + (b −1) + (c −1) = 0.
Với phép đặt này thì
a2 + b2 + c2 = (x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2
= x2 + y2 + z2 + 2(x + y + z) + 3 = x2 + y2 + z2 + 3,
tương tự
a3 + b3 + c3 = x3 + y3 + z3 + 3(x2 + y2 + z2) + 3, a4 + b4 + c4 = x4 + y4 + z4 + 4(x3 + y3 + z3) + 6(x2 + y2 + z2) + 3.
Bất đẳng thức (2.2.1) trởthành
3(x4 + y4 + z4) + 6(x3 + y3 + z3) + x2 + y2 + z2 ⩾0. (2.2.2)
Giảsửxy ⩾0, rồi thay z = −x −y vào (2.2.2), ta được
3[x4 + y4 + (x + y)4] + 6[x3 + y3 −(x + y)3] + x2 + y2 + (x + y)2 ⩾0,
3(x4 + 2x3y + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.