
1
Phiếu 9: Thể tích khối đa diện
Tóm tắt kiến thức cơ bản
(Kiến thức chỉ tập trung vào các khối: Chóp tam giác, chóp tứ giác, lăng trụ và khối hộp)
1) Xác định đường cao
a) Chóp đều
Chân đường cao trùng với tâm của đáy (đáy là tam giác đều hoặc hình vuông)
b) Chóp có một mặt bên vuông góc đáy
Đường cao của mặt bên (kẻ từ đỉnh chóp) là đường cao của chóp
(Thông thường tam giác vuông góc đáy là tam giác cân hoặc đều)
c) Hai mặt bên cùng vuông góc đáy
Giao tuyến của hai mặt bên vuông góc đáy
d) Lăng trụ đứng, hình hộp đứng
Đường cao chính là cạnh bên
e) Các trường hợp khác
Tứ diện, chóp tứ giác tổng quát
Lăng trụ, hình hộp xiên
Tùy dữ liệu đề bài để dựng hoặc tính được đường cao. Thông thường, ta chỉ xét 1 đỉnh thuộc 1
đáy (với lăng trụ, khối hộp) và tìm cách dựng đường cao từ đỉnh đó đến mặt còn lại.
2) Góc
a) Góc giữa đường với mặt
Xác định hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng
Góc giữa đường với một mặt là góc giữa đường đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng
b) Góc giữa hai mặt phẳng
Xác định giao tuyến hai mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng là góc tạo bởi hai đường thẳng thuộc hai mặt, cùng vuông góc giao
tuyến.
3) Thể tích khối đa diện
h S V S h V đay hop langtru đay chop . , . . 2 1
,
Đáy thường là các tam giác, tứ giác đặc biệt
ThuVienDeThi.com
2
4
3 ; sin . 2 1 . 2 1 2 a S C ab h a S đeu
ab S a S chunhat h vuong h . 2 . ;
BD AC S thoi h . . 2 1 . hoặc chia thành 2 tam giác bằng nhau để tính
h a S binhhanh h . . hoặc chia thành 2 tam giác bằng nhau để tính
h b a S thang h . 2 1 . hoặc chia thành 2 tam giác để tính (có nhiều cách chia thành 2 tam
giác)
Đường cao
Xác định đường cao (phần trên)
Tính đường cao: Tận dụng các tam giác vuông do đường cao tạo ra và kiến thức về góc;
các định lý thường dùng như Pytago, Ta-let, hệ thức lượng
2
3 a h đeu
Bài tập áp dụng
Bài 1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, các mặt bên (SAB) và (SAD) vuông
góc với đáy, SA = AB = a, góc 0 SDA 30 . Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
Bài 2. Một khối trụ có bán kính r và chiều cao h r 3 . Tính diện tích xung quanh và thể tích của
khối trụ.
Bài 3. Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a. Hình chiếu vuông
góc của A’ xuống mặt phẳng (ABC) là trung điểm của AB. Mặt bên (AA’C’C) tạo với đáy một
góc bằng 45 . Tính thể tích của khối lăng trụ này .
Bài 4. Trong không gian cho hình vuông ABCD cạnh 2a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm các cạnh
AB và CD. Khi quay hình vuông ABCD xung quanh trục MN ta được hình trụ tròn xoay . Hãy
tính thể tích của khối trụ tròn xoay được giới hạn bởi hình trụ nói trên.
Bài 5. Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, góc 0 45 SAC .
1) Tính thể tích hình chóp.
2) Tính thể tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.
Bài 6. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có tất cà các cạnh đều bằng a. Tính thể tích của
hình lăng trụ và diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình lăng trụ theo a.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.