Quảng cáo
32 Bài tập trắc nghiệm Xác suất thống kê (Đề 01)
QR

32 Bài tập trắc nghiệm Xác suất thống kê (Đề 01)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

32 bài tập - Trắc nghiệm Xác suất thống kê (Đề 01) - File word có lời giải chi tiết

Câu 1. Một tổ học sinh gồm có 6 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 em. Tính xác suất 3 em được chọn có ít nhất 1 nữ?

A. 5

6 B. 1

6 C. 1

30 D. 1

2

Câu 2. Một hộp có 5 bi đen, 4 bi trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất 2 bi được chọn có đủ hai màu?

A. 5

324 B. 5

9 C. 2

9 D. 1

18

Câu 3. Một tổ học sinh có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn đều là nữ?

A. 1

15 B. 7

15 C. 8

15 D. 1

5

Câu 4. Một bình chứa 16 viên bi, với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen, 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ?

A. 1

560 B. 1

16 C. 1

28 D. 143

280

Câu 5. Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra thuộc 3 môn khác nhau?

A. 2

7 B. 1

21 C. 37

42 D. 5

42

Câu 6. Gieo 3 đồng xu phân biệt đồng chất. Gọi A biến cố “Có đúng hai lần ngửa”. Tính xác suất A

A. 7

8 B. 3

8 C. 5

8 D. 1

8

Câu 7. Trong một hộp đựng 7 bi xanh, 5 bi đỏ và 3 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi, tính xác suất để được ít nhất 2 bi vàng được lấy ra.

A. 37

455 B. 22

455 C. 50

455 D. 121

455

Câu 8. (Lấy dữ liệu đề trên). Tính xác suất để 3 bi lấy ra cùng màu

A. 48

455 B. 46

455 C. 45

455 D. 44

455

Câu 9. Trong một lớp học có 54 học sinh trong đó có 22 nam và 32 nữ. Cho rằng ai cũng có thể tham gia làm ban cán sự lớp. Chọn ngẫu nhiên 4 người để làm ban cán sự lớp; 1 là lớp Trưởng, 1 là lớp Phó học tập, 1 là Bí thư chi đoàn, 1 là lớp Phó lao động. Ban cán sự có hai nam và hai nữ

ThuVienDeThi.com

A.

2 2 22 32 4 54

C C

C B.

2 2 22 32 4 54

4!C C

C C.

2 2 22 32 4 54

A A

C D.

2 2 22 32 4 54

4!C C

A

Câu 10. Gieo ngẫu nhiên 2 con xúc sắc cân đối đồng chất. Tìm xác suất của các biến cố sau. A: “Tổng số chấm xuất hiện là 7”

A. 6

36 B. 2

9 C. 5

18 D. 1

9

Câu 11. Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

A. Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi

B. Gieo 3 đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa

C. Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp

D. Chọn bất kì 1 HS trong lớp và xem là nam hay nữ

Câu 12. Gieo hai con xúc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7 là:

A. 1

6 B. 7

12 C. 1

2 D. 1

3

Câu 13. Gieo hai con xúc sắc và gọi kết quả xảy ra là tích hai số xuất hiện trên hai mặt. Không gian mẫu là bao nhiêu phần tử.

A. 12 B. 20 C. 24 D. 36

Câu 14. Gieo hai con xúc sắc cân đối và đồng chất. Gọi X là biến cố: “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc sắc là một số lẻ”

A. 1

5 B. 1

4 C. 1

3 D. 1

2

Câu 15. Cho 4 chữ cái A, G, N, S đã được viết lên các tấm bìa, sau đó người ta trải ra ngẫu nhiên. Tìm xác suất 4 chữ cái đó là SANG

A. 1

4 B. 1

6 C. 1

24 D. 1

256

Câu 16. Có ba chiếc hộp. Hộp A đựng 3 bi xanh và 5 bi vàng; Hộp B đựng 2 bi đỏ và 3 bi xanh; Hộp C đựng 4 bi trắng và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một hộp, rồi lấy một viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được bi xanh là.

A. 1

8 B. 55

96 C. 2

15 D. 551

1080

Câu 17. Hộp A chứa 3 bi đỏ và 5 bi xanh; Hộp B đựng 2 bi đỏ và 3 bi xanh. Thảy một con xúc sắc; Nếu được 1 hay 6 thì lấy một bi từ Hộp A. Nếu được số khác thì lấy từ hộp B. Xác suất để được một viên bi xanh là

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo