
ỨNG DỤNG CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY (TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO) TRONG GIẢI TOÁN
1
CÁC CHỨC NĂNG CỦA MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG VIỆC HỖ TRỢ GIẢI
PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I. CHỨC NĂNG EQN
1. Giải phương trình
a. Giải phương trình bậc hai
Ta bấm MODE + 5 + ▽ + 1 (đối với máy vinacal) hoặc MODE + 5 + 3 (đối với máy casio) rồi nhập hệ số theo bậc giảm dần vào (bậc nào không có thì hệ số đó bằng 0) để giải phương
trình bậc hai dạng 2 0 0 ax bx c a .
Bạn đọc tự nghiên cứu ví dụ.
b. Giải phương trình bậc ba
Ta bấm MODE + 5 + ▽ + 2 (đối với máy vinacal) và bấm MODE + 5 + 4 (đối với máy casio) rồi nhập hệ số theo bậc giảm dần vào (bậc nào không có thì hệ số đó bằng 0) để giải phương
trình bậc hai dạng 3 2 0 0 ax bx cx d a .
Bạn đọc tự nghiên cứu ví dụ.
2. Giải hệ phương trình
a. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Ta bấm MODE + 5 + 1 (dùng cho cả hai máy) rồi nhập hệ số theo bậc giảm dần vào (bậc nào
không có thì hệ số đó bằng 0) để giải hệ phương trình dạng 1 1 1
2 2 2
a x b y c
a x b y c
. Bạn đọc tự nghiên
cứu ví dụ.
b. Giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
Ta bấm MODE + 5 + 2 (dùng cho cả hai máy) rồi nhập hệ số theo bậc giảm dần vào (bậc nào
không có thì hệ số đó bằng 0) để giải hệ phương trình dạng
1 1 1 1
2 2 2 2
3 3 3 3
a x b y c z d
. Bạn đọc tự
nghiên cứu ví dụ.
=> Chắc năng EQN nhằm hỗ trợ cho các bạn kiểm tra lại tính đúng sai của nghiệm chứ không nêu lên cách cách giải của bài toán.
II. CHỨC NĂNG INEQ
1. Giải bất phương trình bậc hai
ThuVienDeThi.com
2
Ta bấm MODE + ▽ + 1 +
2
2
2
2
1 0
2
3
4 0
ax bx c
ax bx c
ax bx c
ax bx c
(đối với cả hai máy) rồi nhập hệ số theo bậc
giảm dần vào (bậc nào không có thì hệ số đó bằng 0). Bạn đọc tự nghiên cứu ví dụ.
2. Giải bất phương trình bậc ba
Ta bấm MODE + ▽ + 2 +
3 2
3 2
3 2
3 2
1 0
2
3
4 0
ax bx cx d
ax bx cx d
ax bx cx d
ax bx cx d
(đối với cả hai máy). Bạn đọc tự nghiên
cứu ví dụ.
=> Chắc năng EQN nhằm hỗ trợ cho các bạn kiểm tra lại tính đúng sai của nghiệm chứ không nêu lên cách cách giải của bài toán. Và không dùng cho máy casio fx-570ES PLUS.
III. CHỨC NĂNG TÍNH CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ PARABOL
1. Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số bậc hai (hàm parabol)
Như các bạn đã được học từ lớp 9, nếu hàm số
2 2 0 2 4
b y ax bx c a x a a a
mà
có:
TH1. 0 a thì , 4 y x a hàm số đạt giá trị nhỏ nhất 4 Min y a khi
2 b x a
TH2. 0 a thì , 4 y x a hàm số đạt giá trị lớn nhất 4 Max y a khi
2 b x a
=> Từ đó ta nói rằng hàm số parabol đạt cực trị (hoặc cực đại hoặc cực tiểu) tại điểm
; 2 4
b
a a
⚠ Chú ý:
2 2 0, 0: 0, a a c a c a
Ta dùng chức năng tính cực trị của hàm parabol để tìm nhanh điểm cực trị (các bạn phải xét xem hệ số a dương hay âm từ đó xác định được đó là cực đại hay cực tiểu) như sau:
Bấm SHIFT + 6 + 6 (đối với máy vinacal) hoặc MODE + 5 + 3 (đối với máy casio) để vào chức năng tính cực trị của hàm parabol rồi nhập hệ số theo bậc giảm dần vào (bậc nào không có thì hệ số đó bằng 0)
Ví dụ: Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số
2 3 5 2 y x x
Ta biến đổi hàm số về dạng
2 5 109 109 3 6 12 12 y x x
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.