
1
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 7.
Câu 1.
Cho biểu thức B= 1 1 1 . 1 1 b b b
với b>0 và b 1
a) Rút gọn biểu thức B. b) Tìm các giá trị của b để B= 1. Câu 2.
a) Giải hệ phương trình sau: 2 3 1
3 7
x y
x y
b) Cho hàm số bậc nhất y = (n-1)x + 3 (n là tham số). Tìm các giá trị của n để hàn số đồng biến.
Câu 3.
Cho phương trình x2 – 6x + n = 0 (1) (n là tham số).
a) Giải phương trình (1) khi n = 5 b) Tìm n để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thoả mãn mãn 2 2 1 2 1 1 36 x x
Câu 4.
Cho đường tròn tâm O, bán kính R và N là một điểm nằm bên ngoài đường tròn. Từ N kẻ hai tiếp tuyến NA, NB với đường tròn (O) (A, B là hai tiếp điểm). Gọi E là giao điểm của AB và ON.
a) Chứng minh tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB và NE biết ON = 5cm và R = 3 cm.
c) Kẻ ta Nx nằm trong góc ANO cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt C và D (C nằm giữa N và
D). Chứng minh rằng · · NEC OED .
Câu 5.
Cho hai số thực không âm x, y thỏa mãn 1 x y .
Chứng minh rằng 2 1 ( ) 64 xy x y
HƯỚNG DẪN GIẢI. BÀI NỘI DUNG
1 B = 1 1 1 . 1 1 b b b
ThuVienDeThi.com
2
= 1 1 1 . 1 b b b b
= 2 1 . 1 b b b = 2
1 b
Vậy B = 2
1 b với b>0 và b 1
Khi B =1
Ta có 2
1 b =1
2= b-1 b=3 (TMĐK)
Vậy khi B = 1 thì b = 3
Ta có: 2 3 1 2 3 1
3 7 9 3 21
x y x y
x y x y
2 3 1
11 22
x y
x
2
1
x
y
Hàm số đồng biến khi hệ số a > 0
n-1>0 n>1
3 Khi n = 5 phương trình (1) trở thành x2 – 6x + 5 = 0
Phương trình có dạng a+b+c = 0
Nên phương trình có nghiệm: x1 = 1; x2 = 5
Ta có ' 2 ( 3) 9 n n
Để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thì ' 0
Hay 9 - b 0 n 9
Theo hệ thức Vi-ét ta có:
1 2
1 2
6
.
x x
x x n
ThuVienDeThi.com
3
Mà 2 2 1 2 1 1 36 x x
2 2 2 2 1 2 1 2 . 1 36 x x x x
2 2 2 1 2 1 2 ( . ) ( ) 1 36 x x x x
2 2 1 2 1 2 1 2 ( . ) ( ) 2 1 36 x x x x x x
Hay n2 + 62 – 2n +1 = 36 n2 – 2n +1 = 0
Suy ra n = 1 (TMĐK)
Vậy n =1 thì 2 2 1 2 1 1 36 x x
4 Hình vẽ
a) Ta có · 0 90 OAN (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
· 0 90 OBN (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O))
Do đó · · 0 180 OAN OBN
Mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác NAOB nội tiếp được trong một đường tròn.
b) Ta có NA = NA (Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra ABN cân tại N
Mà NO là phân giác của ·ANB (Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nên NO cũng là đường cao của ABN do đó NE AB hay AE NO
Xét ANO vuông tại A (Vì AN là tiếp tuyến của đường tròn (O)) có đường cao
ThuVienDeThi.com
4
AE.
Áp dụng định lý Py –ta -go ta có: ON2 = NA2 + OA2
Suy ra NA = 2 2 2 3 5 3 4 ( ) ON OA cm
Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có
ON.AE = AN.OA
5.AE =4.3
AE = 2,4
AB= 2AE= 2. 2,4 =4,8 (cm) (Vì ON AB)
AN2 = NE.NO
2 2 4 3,2 ( ) 5 AN NE cm NO
c) Xét NAO vuông tại A có AE là đường cao nên NA2 = NE.NO (1)
Xét NAC và NDA có: ·ANC chung; · · NAC NDA (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AC)
Nên NAC đồng dạng với NDA (g-g)
NA NC ND NA hay NA2 = NC.ND (2)
Từ (1) và (2) suy ra NE.NO = NC.ND NE NC ND NO
Xét NCE và NOD có ·ENC chung mà NE NC ND NO (c/m trên)
Nên NCE đồng dạng với NOD (c-g-c) · · NEC NDO
Do đó tứ giác OECD nội tiếp (Theo dấu hiệu)
· · DEO DCO (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung OD)
Mà OCD cân tại O (Do OC = OD = R)
· · DCO CDO
Suy ra · · NEC OED
5 Ta có: ( x y )2 = x + y + 2 xy =1
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.