
1
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 96.
Câu 1.
Cho biểu thức A =
2 1 1 1 : 1 1
x x x x x
a) Rút gọn A
b) Tìm giá trị của x để A = 1
3 c) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = A - 9 x Câu 2. Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc xác định. Nếu tăng vận tốc thêm 20km/h thì thời gian đi sẽ giảm 1 giờ. Nếu vận tốc giảm đi 10km/h thì thời gian đi sẽ tăng 1 giờ. Tính vận tốc và thời gian đi của ô tô. Câu 3. Cho đường tròn (O) và dây BC với · 0 120 BOC . Các tiếp tuyến vẽ tại B và C với đường tròn cắt nhau tại A. M là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ BC (trừ B, C). Tiếp tuyến tại M của đường tròn cắt AB, AC lần lượt tại E và F
a) Tính số đo góc EOF b) Gọi I, K lần lượt là giao điểm của BC và OE, OF. Chứng minh tứ giác OIFC nội tiếp và OM, EK, FI cùng đi qua một điểm c) Chứng minh EF = 2.KI Câu 4. Cho ba số thực dương , ,z x y thỏa mãn x y z .
Chứng minh rằng: 2 2 2
2 2 2 1 1 1 27
2 x y z x y z
.
HƯỚNG DẪN GIẢI. BÀI NỘI DUNG
1 ĐKXĐ: x > 0, x 1
Rút gọn: A =
2 1 1 1 : 1 1
x x x x x
2
2
1 1 1 . 1 1 1
1 1 .
1 1
1
x A
x x x x
x x A
x x x
x A
x
Vậy 1 x A
x
với x > 0, x 1
ThuVienDeThi.com
2
A = 1
3
1 1 3 1 3
3 2 3 2 9 4
x x x x
x x
x
Vậy 9 4 x
P = A - 9 x = 1 x
x
- 9 x = 1 – 1 9 x x
Áp dụng BĐT Côsi : 1 9 2.3 6 x x
Dấu ‘ = ‘ xảy ra khi 1 1 9 1 9 9 x x x x
=> P -5. Vậy MaxP = -5 khi x = 1
9
Gọi thời gian xe máy đi từ A đến B là t(h) ( t >1)
vận tốc ô tô đi thừ A đến B là v(km/h) (v > 10)
Quãng đường AB là v.t (km)
Sau khi tăng 20km/h thì thời gian giảm 1 giờ nên ta có phương trình
(v+20)(t-1) =vt (1)
Sau khi giảm vận tốc 10km/h thi thời gian tăng thêm 1 giờ nên ta có phương trình:
(v-10)(t+1)=vt (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
ThuVienDeThi.com
3
(v+20)(t-1)=vt (1) vt-v+20t-20 =vt (1) (v-10)(t+1)=vt (2) vt+v-10t-10=vt (2)
-v+20t=20 (1) 10t=30 (3) v-10t=10 (2) v-10t=10 (2)
t=3 v=40
Vậy thời gian đi hết quãng đường AB là 3 giờ và vận tốc của người đó là 40km/h
Hình vẽ
F
K
I
O
A
B
C
E
M
a) Do ME, BE là hai tiếp tuyến cắt nhau nên ta có:
OE là phân giác của góc BOM
· · 1 1 2 EOM BOM
Do MF, CF là hai tiếp tuyến cắt nhau nên ta có:
OF là phân giác của góc COM
· · 1 2 2 FOM COM
Từ (1) và (2) suy ra
· · · · ·
· 0
1 1 ( ) 2 2
EOF 60
EOM FOM BOM COM BOC
b) Do AB; AC là các tiếp tuyến của đường tròn (O) nên
· · 90 ; 90 ; ABO ACO AB = AC
Tứ giác ABOC có : · · · 0 0 0 120 ; 90 ; 90 BOC ABO ACO ,
ThuVienDeThi.com
4
suy ra · 0 60 BAC mà AB = AC nên ABC đều
· · 60 60 ACB ACI
Lại có · · 0 0 EOF 60 ( ) IOF 60 cmt
Suy ra · · 0 IOF 60 ACI mà hai góc này cùng nhìn cạnh FI suy ra O, C thuộc cung chứa góc 600 dựng trên đoạn FI do đó I, O, C, F cùng thuộc một đường tròn hay tứ giác IOCF nội tiếp
=> · · 0 OIF 180 ACO mà · · 0 0 90 OIF 90 ACO
OI FI OE FI
Chứng minh tương tự có:OF EK
EF là tiếp tuyến của (O) và tiếp xúc với (O) tại M nên EF OM
Như vậy: OM, EK, FI là ba đường cao của tam giác OEF nên chúng đồng quy tức cùng đi qua một điểm
Tứ giác BEKO nội tiếp suy ra · · BEO EKO (3) ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung BO của (BEKO))
Lại có EO là phân giác của góc BEM ( theo tính chất tiếp tuyến cắt nhau) suy
ra · ·OEM BEO (4)
Từ (3) và (4) suy ra · · · · OFM OEF BKO IKO lại có góc O chung nên
OFE OIK : (g.g) => EF
IK OK
EO (5)
Do OKE vuông tại K và · 0 60 EOK nên 0 1 sin 60 2 OK
EO (6)
Từ (5)(6) suy ra EF=2IK (đpcm)
5 Ta có:
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 3 x y x y VT x y z z x y z z x y y x
Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho hai số dương ta có:
2 2 2 2
2 2 2 2 2 . 2 x y x y y x y x
2 2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 15 1 1 5 16 16 16 x z y z z …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.