Quảng cáo
Đề ôn tập môn Toán Lớp 9 - Đề số 1 (Có đáp án)
QR

Đề ôn tập môn Toán Lớp 9 - Đề số 1 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1.

Câu 1.

Không sử dụng máy tính cầm tay:

a) Tính 1 8 2

2   ;

b) Giải hệ phương trình: 4

2 6

x y

x y

       Câu 2.

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d) : y = 2x – 3

a) Vẽ đồ thị của (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ; b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tinh. Câu 3.

Cho phương trình x2 – 2(m + 1)x + 2m = 0 (m là tham số)

a) Giải phương trình (1) với m = 1; b) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m; c) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn hệ thức 1 2 2 x x   Câu 4.

Cho nửa đường tròn O bán kính R và điểm M nằm ngoài đường tròn. Từ M vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là hai tiếp điểm).

a) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp trong một đường tròn; b) Vẽ cát tuyến MCD không đi qua tâm O (C nằm giữa M và D). Chứng minh hệ thức MA2 = MC. MD;

c) Gọi H là trung điểm của dây CD. Chứng minh HM là tia phân giác của góc AHB; d) Cho ·AMB = 600. Tính diện tích của hình giới hạn bởi hai tiếp tuyến MA, MB và cung nhỏ AB.

HƯỚNG DẪN GIẢI

BÀI NỘI DUNG

1 1 8 2

2   = 2 2 2 2 2   = 2 2 2  = 3 2

2

Trừ vế với vế hai phương trình của hệ, ta được: – y = – 2  y = 2

Thay y = 2 vào phương trình thứ nhất của hệ, ta được: x = 4 – 2 = 2.

Vậy hệ phương trình có nghiệm:     

x 2 y 2

ThuVienDeThi.com

2

Vẽ (d): y = – 2x + 3:

Cho x = 0 tìm được y = 3, y = 0 tìm được x = 3

2

(d) đi qua (0; 3) và ( 3

2 ; 0).

Vẽ (P): y = x2. Bảng giá trị

x -2 -1 0 1 2

y = -x2 4 1 0 1 4

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): x2 = – 2x + 3

 x2 + 2x – 3 = 0  x1 = 1, x2 = – 3.

Thay vào y = x2, tìm được y1 = 1; y2 = 9.

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là: (1; 1) và (– 3; 9).

Với m = 1, phương trình trở thành: x2 – 4x + 2 = 0

'  = 2.

Phương trình có hai nghiệm: x1 = 2 + 2 ; x2 = 2 – 2 .

Ta có: '  = [– (m + 1)]2 – 2m = m2 + 1 > 0, với mọi m.

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt với mọi m

Theo hệ thức Vi-ét: x1 + x2 = 2(m + 1); x1. x2 = 2m

Theo đầu bài ta cần có x1, x2 là hai nghiệm không âm. Hay:

1 2

1 2

x x 0

x x 0

     

 ( ) 2 m 1 0 2m 0      

 m 1

m 0

    

m 0  (*)

Ta có 1 2 2 x x   x1 + x2 + 2 1 2 2 x x 

 2m + 2 + 2 2m = 2  m = 0 (thỏa mãn (*))

ThuVienDeThi.com

3

Hình vẽ

C

H

A

B

O M

D

a) Tứ giác MAOB có:

·MAO = 900 , ·MBO (tính chất tiếp tuyến);

·MAO + ·MBO = 1800

Vậy tứ giác MAOB nội tiếp đường tròn đường kính AO.

b) Hai tam giác DMA và AMC có: àM chung;

·MAC = ·MDA (góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cùng chắn cung AC)

nên DMA ∽  AMC (g-g)

Suy ra: MA MD MC MA   MA2 = MC. MD

c) Ta có: H là trung điểm của dây CD nên OH  CD ( Định lý quan hệ giữa đường kính và dây)

Suy ra: ·MHO = ·MBO = 900 nên tứ giác MHOB nội tiếp đường tròn.

Tứ giác MHOB nội tiếp nên:

·BHM = ·BOM ( góc nội tiếp cùng chắn cung MB)

Tứ giác MHOB nội tiếp nên:

·AHM = ·AOM ( góc nội tiếp cùng chắn cung AM)

Lại có ·AOM = ·BOM (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo