 - Truong.jpg)
trường thcs tứ trưng
đề thi khảo sát vào 10 lần 1 (Đề 1) Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
Câu 1: Hãy ghi tên các phương châm hội thoại đúng vào các câu sau:
1. Trâu là một loại gia sóc 4. Nói rành mạch, cặn kẽ, có trước có sau là nói ra đầu ra đũa 2. Nói có sách mách có chứng 3. Đánh trống lảng
5. Chẳng được miếng thịt miếng xôi cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng Câu 2: Từ "chân" trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ và nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ của từ "chân" ë các câu sau:
1. "Buồn trông nội cá rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh"
3. Năm em học sinh lớp 9a có chân trong đội tuyển của trường đi dự "Hội khoẻ Phù Đổng" 2. “Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân"
4. "Đề huề lưng túi gió trăng
Sau chân theo một vài thằng con con" Câu 3: Đọc đoạn văn và ghi đáp án đúng: "Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trãi, việc quân kết thúc. Trương Sinh về tới nhà, được biết mẹ đã qua đời, con vừa học nói. Chàng hỏi mồ mẹ, rồi bế đứa con đi thăm; đứa trẻ không chịu, ra đến đồng, nó quấy khóc. Sinh dỗ dành: - Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi. Đứa con ngây thơ nói: - ¤ hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ im thin thít. Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: - Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đảm đi cũng đi, mẹ Đảm ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đảm cả...". 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A. Truyền kỳ mạn lục B. Thánh Tông di thảo C. Truyền kỳ tân phả D. Vợ chàng Trương 2. Tác giả của truyện là:
A. Đoàn Thị Điểm B. Lê Thánh Tông C. Nguyễn Dữ D. Nguyễn Bỉnh Khiêm 3. Nội dung đoạn trích trên có vị trí như thế nào trong truyện? A. Làm nổi bật tính cách ngây thơ của bé Đảm. B. Thể hiện tính hay ghen của Trương Sinh. C. Tố cáo chiến tranh làm cha con xa cách không nhận ra nhau. D. Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương. 4. Từ nào gần nghĩa với từ "thin thít" trong câu văn: "Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ im thin thít".
A. Lặng (nín lặng) B. Thinh (nín thinh) C. Bặt (nín bặt) D. Như 5. Từ “thin thít” thuộc kiểu từ nào?
A. Từ ghép đẳng lập B. Từ láy C. Từ đơn D. Từ ghép chính phụ 6. Từ “qua đời” trong đoạn văn dùng cách nói:
A. Nói giảm B. Nói tránh C. Thậm xưng D. Chơi chữ 7. Trong các tập hợp từ sau, đâu là cụm động từ?
A. Giặc ngoan cố B. Chẳng bao giờ C. Hay ghen D. Bế đứa con 8. Dấu gạch ngang dùng trong đoạn trích có tác dụng gì?
A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. C. Đánh dấu sự liệt kê. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Nối các từ nằm trong một liên danh. Câu 4: Ca dao Việt Nam có câu: “Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chôm lại nên hòn nói cao.” Em hiểu ý nghĩa câu ca dao trên như thế nào? Hãy chứng minh bằng hiểu biết của em?
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
ThuVienDeThi.com
trường thcs tứ trưng
đề thi khảo sát vào 10 lần 1 (Đề 2) Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề.
Câu 1: Đọc đoạn văn và ghi đáp án đúng: "Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trãi, việc quân kết thúc. Trương Sinh về tới nhà, được biết mẹ đã qua đời, con vừa học nói. Chàng hỏi mồ mẹ, rồi bế đứa con đi thăm; đứa trẻ không chịu, ra đến đồng, nó quấy khóc. Sinh dỗ dành: - Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi. Đứa con ngây thơ nói: - ¤ hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ im thin thít. Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: - Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đảm đi cũng đi, mẹ Đảm ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đảm cả...". 1. Từ “thin thít” thuộc kiểu từ nào?
A. Từ ghép chính phụ B. Từ đơn C. Từ ghép đẳng lập D. Từ láy 2. Trong các tập hợp từ sau, đâu là cụm động từ?
A. Hay ghen B. Giặc ngoan cố C. Bế đứa con D. Chẳng bao giờ 3. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A. Vợ chàng Trương B. Truyền kỳ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.