Quảng cáo
Đại số 8 - Chương 3 Phương trình bậc nhất một ẩn
QR

Đại số 8 - Chương 3 Phương trình bậc nhất một ẩn

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Đại số 8 - Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn Giáo viên: Nguyễn Quốc Dũng

SĐT: 0972299390 Cố Lên Nhé !

1

GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

` Các bước giải toán bằng cách lập phương trình: Bước 1: Lập phương trình – Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số. – Biểu diễn các đại lượng chưa biết khác theo ẩn và các đại lượng đã biết. – Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng. Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Trả lời Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện

của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Lập phương trình

x nguyên dương và x < ....

Giải phương trình Nghiệm của phương trình

Chọn ẩn số (Thông thường gọi x là số phải tìm) Đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số

x > 0

x nguyên dương

......................

Đọc kỹ để hiểu nội dung rõ bài toán: GT - KL

Trả lời

Chọn nghiệm thỏa mãn điều kiện của ẩn

Đối chiếu nghiệm của phương trình vừa tìm được với điều kiện của ẩn ở trên

Kết luận : Vậy .............

Biểu diễn các đại lượng chưa biết

theo ẩn và các đại lượng đã biết

Viết lại từng dữ kiện bài toán cho (nói lên mối liên hệ giữa các đại lượng)

Biểu diễn đại lượng chưa biết theo ẩn

Tìm các đại lượng của bài toán

Biểu diễn đại lượng chưa biết

theo các đại lượng khác

Lập phương trình biểu thị mối

quan hệ giữa các đại lượng

Chú ý các dấu hiệu nói lên mối quan hệ giữa

các đại lượng “bằng”, “lớn hơn”, “nhỏ hơn”,

“có tổng bằng ...”, “hơn kém nhau....”, .....

Lập bảng biểu diễn các đại lượng

trong bài toán theo ẩn đã chọn

ThuVienDeThi.com

Đại số 8 - Chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn Giáo viên: Nguyễn Quốc Dũng

SĐT: 0972299390 Cố Lên Nhé ! 2

VẤN ĐỀ I. Loại so sánh Trong đầu bài thường có các từ: – nhiều hơn, thêm, đắt hơn, chậm hơn, ...: tương ứng với phép toán cộng. – ít hơn, bớt, rẻ hơn, nhanh hơn, ...: tương ứng với phép toán trừ. – gấp nhiều lần: tương ứng với phép toán nhân. – kém nhiều lần: tương ứng với phép toán chia. Bài 1. Tìm hai số nguyên liên tiếp, biết rằng 2 lần số nhỏ cộng 3 lần số lớn bằng –87.

ĐS: 18; 17   . Bài 2. Một phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là 8. Nếu thêm 2 đơn vị vào tử số và bớt mẫu số đi 3

đơn vị thì ta được phân số bằng 3

4 . Tìm phân số đã cho.

ĐS: 7

15

Bài 3. Tổng của 4 số là 45. Nếu lấy số thứ nhất cộng thêm 2, số thứ hai trừ đi 2, số thứ ba nhân với

2, số thứ tư chi cho 2 thì bốn kết quả đó bằng nhau. Tìm 4 số ban đầu. ĐS: 8; 12; 5; 20. Bài 4. Thương của hai số là 3. Nếu tăng số bị chia lên 10 và giảm số chia đi một nửa thì hiệu của

hai số mới là 30. Tìm hai số đó. ĐS: 24; 8.

Bài 5. Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đội sửa được 1

3 đoạn

đường, ngày thứ hai đội sửa được một đoạn đường bằng 4

3 đoạn được làm được trong ngày

thứ nhất, ngày thứ ba đội sửa 80m còn lại. Tính chiều dài đoạn đường mà đội phải sửa. ĐS: 360m. Bài 6. Hai phân xưởng có tổng cộng 220 công nhân. Sau khi chuyển 10 công nhân ở phân xưởng 1

sang phân xưởng 2 thì 2

3 số công nhân phân xưởng 1 bằng 4

5 số công nhân phân xưởng 2.

Tính số công nhân của mỗi phân xưởng lúc đầu. ĐS: Phân xưởng 1 có 120 công nhân, phân xưởng 2 có 90 công nhân. Bài 7. Hai bể nước chứa 800 lít nước và 1300 lít nước. Người ta tháo ra cùng một lúc ở bể thứ nhất

15 lít/phút, bể thứ hai 25 lít/phút. Hỏi sau bao lâu số nước ở bể thứ nhất bằng 2

3 số nước ở bể

thứ hai? ĐS: 40 phút. Bài 8. Trước đây 5 năm, tuổi Dung bằng nửa tuổi của Dung sau 4 năm nữa. Tính tuổi của Dung

hiện nay. ĐS: 14 tuổi. Bài 9. Tìm một số có chữ số hàng đơn vị là 2, biết rằng nếu xoá chữ số 2 đó thì số ấy giảm đi 200. ĐS: 222. Bài 10. Gia đình Đào có 4 người: bố, mẹ, bé Mai và Đào. Tuổi trung bình của cả nhà là 23. Nếu

viết thêm chữ số 0 vào bên phải tuổi bé Mai thì được tuổi của bố, tuổi của mẹ bằng 9

10 tuổi

bố và gấp 3 lần tuổi của Đào. Tìm tuổi của mỗi người trong gia đình Đào. ĐS: Tuổi của bố, mẹ, bé Mai và Đào lần lượt là: 40, 36, 4, 12. Bài 11. Nhân ngày 1 tháng 6, một phân đội thiếu niên được tặng một số kẹo. số kẹo này được chia

hết …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo