
1
15 BÀI TOÁN VỀ CHIA HẾT & CHIA DƯ CỦA SỐ NGUYÊN
I. Dạng 1: Chứng minh quan hệ chia hết
2. Bài tập có HD:
Bài 1: chứng minh rằng
a) 251 – 1 chia hết cho 7
b) 270 + 370 chia hết cho 13
c) 1719 + 1917 chi hết cho 18
d) 3663 - 1 chia hết cho 7 nhưng không chia hết cho 37
e) 24n -1 chia hết cho 15 với n N
Giải: Áp dụng tính chất Nếu (A B) C thì (An Bn ) C
a) 251 – 1 = (23)17 – 1; mà [(23)17 – 117] (23 – 1) [(23)17 – 1] 7
b) 270 + 370 = (22)35 + (32)35 = 435 + 935 mà (435 + 935) (4 + 9) (270 + 370 ) 13
c) 1719 + 1917 = (1719 + 1) + (1917 – 1)
mà (1719 + 119) (17 + 1) và (1917 – 117) (19 – 1)
[(1719 + 1) + (1917 – 1) ] 18 hay 1719 + 1917 18
d) 3663 – 1 = 3663 – 163 (3663 – 1) (36 – 1) Vì (3663 – 1) 35
(3663 – 1) 7
3663 – 1 = (3663 + 1) – 2 mà (3663 + 1) 37 (3663 – 1) chia cho 37 dư 2
e) 2 4n – 1 = (24) n – 1n mà (24) n – 1n 24 – 1 [(24) n – 1n ] 15
Bài 2: chứng minh rằng
a) n5 – n chia hết cho 30 với n N ;
b) n4 –10n2 + 9 chia hết cho 384 với mọi n lẻ n Z
c) 10n +18n -28 chia hết cho 27 với n N ;
Giải:
ThuVienDeThi.com
2
a) n5 – n = n(n4 – 1) = n(n – 1)(n + 1)(n2 + 1)
= (n – 1).n.(n + 1)(n2 + 1) chia hết cho 6 vì
(n - 1).n.(n+1) là tích của ba số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 (*)
Mặt khác n5 – n = n(n2 - 1)(n2 + 1) = n(n2 – 1).(n2 – 4 + 5)
= n(n2 - 1).(n2 - 4 ) + 5n(n2 – 1) = (n – 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) + 5n(n2 - 1)
Vì (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) là tích của 5 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 5
5n(n2 - 1) chia hết cho 5
Suy ra (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) + 5n(n2 - 1) chia hết cho 5 (**)
Từ (*) và (**) suy ra đpcm
b) Đặt A = n4 -10n2 + 9 = (n4 -n2 ) - (9n2 - 9)
= (n2 - 1)(n2 - 9) = (n - 3)(n - 1)(n + 1)(n + 3)
Vì n lẻ nên đặt n = 2k + 1 (k Z) thì
A = (2k - 2).2k.(2k + 2)(2k + 4) = 16(k - 1).k.(k + 1).(k + 2) A chia hết cho 16 (1)
Và (k - 1).k.(k + 1).(k + 2) là tích của 4 số nguyên liên tiếp
A có chứa bội của 2, 3, 4 nên A là bội của 24 hay A chia hết cho 24 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A chia hết cho 16. 24 = 384
c) 10 n +18n – 28 = ( 10 n - 9n - 1) + (27n - 27)
+ Ta có: (27n – 27) 27 (1)
+ 10 n - 9n - 1 = [( + 1) - 9n - 1] = - 9n = 9( - n) 27 (2)
n 9...9
n 9...9
n 1...1
vì 9 9 và - n 3 do - n là một số có tổng các chữ số chia hết cho 3
n 1...1
n 1...1
Từ (1) và (2) suy ra đpcm
Bài 3: Chứng minh rằng với mọi số nguyên a thì
a) a3 - a chia hết cho 3
b) a7 - a chia hết cho 7
Giải
ThuVienDeThi.com
3
a) a3 – a = a(a2 – 1) = (a – 1) a (a + 1) là tích của ba số nguyên liên tiếp nên tồn tại
một số là bội của 3 nên (a - 1) a (a + 1) chia hết cho 3
b) ) a7 - a = a(a6 - 1) = a(a2 - 1)(a2 + a + 1)(a2 - a + 1)
Nếu a = 7k (k Z) thì a chia hết cho 7
Nếu a = 7k + 1 (k Z) thì a2 - 1 = 49k2 + 14k chia hết cho 7
Nếu a = 7k + 2 (k Z) thì a2 + a + 1 = 49k2 + 35k + 7 chia hết cho 7
Nếu a = 7k + 3 (k Z) thì a2 - a + 1 = 49k2 + 35k + 7 chia hết cho 7
Trong trường hợp nào củng có một thừa số chia hết cho 7
Vậy: a7 - a chia hết cho 7
Bài 4: Chứng minh rằng
A = 13 + 23 + 33 + ...+ 1003 chia hết cho B = 1 + 2 + 3 + ... + 100
Giải
Ta có: B = (1 + 100) + (2 + 99) + ...+ (50 + 51) = 101. 50
Để chứng minh A chia hết cho B ta chứng minh A chia hết cho 50 và 101
Ta có: A = (13 + 1003) + (23 + 993) + ... +(503 + 513)
= (1 + 100)(12 + 100 + 1002) + (2 + 99)(22 + 2. 99 + 992) + ... + (50 + 51)(502 + 50.
51 + 512) = 101(12 + 100 + 1002 + 22 + 2. 99 + 992 + ... + 502 + 50. 51 + 512) chia
hết cho 101 (1)
Lại có: A = (13 + 993) + (23 + 983) + ... + (503 + 1003)
Mỗi số hạng trong ngoặc đều chia hết cho 50 nên A chia hết cho 50 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A chia hết cho 101 và 50 nên A chi hết cho B
Bài 5:
Cho a là số nguyên tố lớn hơn 3. CMR a2 – 1 chia hết cho 24
Giải:
(a2 – 1) = (a – 1)(a + 1) = [(a – 1).a.(a +1)]:a Ta thấy
Tử số là tích của 2 số nguyên liền trước và liền sau số nguyên tố a, do đó:
Cả 2 số đều chẵn --> mỗi số đều chia hết cho 2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.