
Câu 48: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, hai nguồn cùng pha, cách nhau khoảng AB = 10 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng = 0,5 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, CD vuông góc với AB tại M sao cho MA = 3 cm; MC = MD = 4 cm. Số điểm dao động cực đại trên CD là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 49: Hai nguồn kết hợp S1 va S2 giống nhau ,S1S2 = 8cm, f = 10(Hz). Vận tốc truyền sóng 20cm/s. Hai điểm M và N trên mặt nước sao cho S1S2 là trung trực của MN. Trung điểm của S1S2 cách MN 2cm và MS1=10cm. Số điểm cực đại trên đoạn MN là
A. 1. B. 2. C. 0. D. 3. Câu 50: Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn cùng biên độ, ngược pha, Tia trên mặt nước, ban đầu tia chứa Điểm luôn ở trên tia và Cho quay quanh đến vị trí sao cho là trung bình nhân giữa hình chiếu của chính nó lên với Lúc này C ở trên vân cực đại giao thoa thứ 4. Số vân giao thoa cực tiểu quan sát được là
A. 13. B. 10. C. 11. D. 9. Câu 51: Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn cùng biên độ, ngược pha, Tia trên mặt nước, ban đầu tia chứa Điểm luôn ở trên tia và Cho quay quanh đến vị trí sao cho là trung bình nhân giữa hình chiếu của chính nó lên với Lúc này C ở trên vân cực đại giao thoa thứ 4. Số vân giao thoa cực tiểu quan sát được là
A. 13. B. 10. C. 11. D. 9.
Câu 52. Trên sợi dây có ba điểm M,N và P, khi sóng chưa lan truyền thì N là trung điểm của đoạn MP. Khi sóng truyền từ M đến P với biên độ không đổi thì vào thời điểm t1 M và P là hai điểm gần nhau nhất mà các phần tử tại đó có li độ tương ứng là -6mm: +6mm vào thời điểm kế tiếp gần nhất t2 = t1 + 0,75s thì lia độ của các phần tử tại M và P đều là +2,5mm. Tốc độ dao động của phần tử N vàp thời điểm t1 có giá trị gần đúng nhất
A. 4cm/s B. 2,8cm/s C. 1,4cm/s D. 8cm/s Câu 53: Hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 cách nhau 12cm dao động theo phương trình uS1 = uS2 = 2.cos40t (cm, s). Xét điểm M trên mặt nước cách S1S2 những khoảng tương ứng là d1 = 4,2cm và d2 = 9cm. Coi biên độ sóng không đổi và tốc độ sóng trên mặt nước v = 32cm/s. Giữ nguyên tần số f và các vị trí M, S1. Hỏi muốn điểm M nằm trên đường cực tiểu giao thoa thì phải dịch chuyển nguồn S2 dọc theo phương S1S2 chiều ra xa S1 từ vị trí ban đầu một khoảng nhỏ nhất bằng bao nhiêu? A. 0,36cm. B. 0,42cm. C. 0,6cm. D. 0,83cm. Câu 54: Cho hai nguồn sóng kết hợp đồng pha S1 và S2 tạo ra hệ giao thoa sóng trên mặt nước. Xét đường tròn tâm S1 bán kính S1S2. M1 và M2 lần lượt là cực đại giao thoa nằm trên đường tròn, xa S2 nhất và gần S2 nhất. Biết M1S2 – M2S2 = 12cm và S1S2 = 10cm. Trên mặt nước có bao nhiêu đường cực tiểu? A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
2 1 S , S . cm 13 S S 2 1 y S1 y S1 . S S 2 1 C y S1 . cm 5 C S1 y S1 1S C S1 2 1S S . S S 2 1
ThuVienDeThi.com
Câu 55: Cho hai nguồn sóng kết hợp và trên mặt chất lỏng, cách nhau dao động với các
phương
trình lần lượt là và tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng
trên mặt chất lỏng là 10 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại S2 cách S1 25cm và cách S2 20cm. Khoảng cách giữa hai điểm gần S2 nhất và xa S2 nhất có tốc độ dao động cực đại 12,57 cm/s trên đoạn S2M là:
A. 16,06 cm. B. 12,57 cm. C. 8,00 cm. D. 13,55 cm.
Câu 56: Một sợi dây đồng AC có tiết diện S = 2mm2, khối lượng riêng D = 8000kg/m3, được căng ngang nhờ quả cân khối lượng m = 250g (đầu dây A gắn với giá cố định, đầu dây C vắt qua một ròng rọc, rồi móc với quả cân; gọi B là điểm tiếp xúc của dây với ròng rọc thì AB = 25cm). Lấy g = 10m/s2. Đặt một nam châm lại gần dây sao cho từ ng của nó vuông góc với dây. Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua dây đồng thì dây bị rung tạo thành sóng dừng, trên đoạn AB có 3 bụng sóng. Biết rằng lực căng trên dây sẽ quyết định tốc độ truyền sóng theo quy luật F = μv2 , trong đó μ là khối lượng của dây cho 1 đơn vị chiều dài. Tần số của dòng điện chạy qua dây là
A. 50Hz. B. 75 Hz. C. 100 Hz. D. 150 Hz.
Câu 57: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi OB chiều dài L mô tả như hình bên. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.