
CH
ĐỀ BÀI Bài 1: Một xe đạp đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều. Hình bên là đồ thị vận tốc - thời gian của xe đạp. Quãng đường xe đạp đi được từ lúc hãm phanh cho đến lúc dừng lại là A. 50 m. B. 10 m. C. 11 m. D. 25 m. Bài 2: Một ô tô đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/h thì tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Tính gia tốc của ô tô biết sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt được vận tốc 60 km/h. A. 20 km/h2. B. 1 000 m/s2. C. 1 000 km/h2. D. 10 km/h2.
Bài 3: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 40 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 2 phút thì dừng lại ở sân ga. Quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm phanh là A. 22 m. B. 667 m. C. 4 800 m. D. 1 333 m. Bài 4: Một vật nhỏ có khối lượng m = 0,1 kg được treo vào một đầu sợi dây nhẹ hầu như không dãn, đầu còn lại của sợi dây được buộc chặt vào điểm cố định O. Cho vật m chuyển động theo quỹ đạo tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng với tâm O và bán kính r = 0,5 m (hình bên). Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Cho biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là v = 5 m/s. Lực căng của sợi dây khi vật đi qua vị trí cao nhất của quỹ đạo là A. 5 N. B. 1 N. C. 6 N. D. 4 N. Bài 5: Một vật nhỏ chuyển động thẳng nhanh dần đều. Vật qua A với vận tốc vA = 2 m/s, vật qua B
với vận tốc vB = 12 m/s. Vật qua trung điểm M của đoạn AB với vận tốc
A. 8,6 m/s. B. 7,0 m/s. C. 5,0 m/s. D. 6,1 m/s. Bài 6: Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là A. 12 km/h. B. 6 km/h. C. 9 km/h. D. 3 km/h. Bài 7: Lấy bán kính Trái Đất bằng R = 6 400 km. Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm trên bề mặt Trái Đất ở vĩ độ 600 có tốc độ dài là
A. 465 m/s. B. 0,233 m/s. C. 233 m/s. D. 0,465 m/s. Bài 8: Một vật nhỏ rơi tự do từ độ cao h = 80 m so với mặt đất. Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2.
Quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối cùng trước khi chạm đất là A. 5 m. B. 35 m. C. 45 m. D. 20 m. Bài 9: Trong chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, một điểm ở Sài Gòn và một điểm ở Hà Nội có cùng A. bán kính quỹ đạo. B. gia tốc hướng tâm. C. tốc độ dài. D. tốc độ góc. Bài 10: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất ở độ cao bằng bán kính R của Trái Đất. Lấy gia tốc rơi tự do tại mặt đất là g = 10 m/s2 và bán kính Trái Đất bằng
R = 6 400 km. Chu kì quay quanh Trái Đất của vệ tinh là A. 2 h 48 min. B. 1 h 58 min. C. 3 h 57 min. D. 1 h 24 min.
vr
o
r
0 10 5 t(s)
v(m/s)
5
ThuVienDeThi.com
CH
Bài 11: Một chất điểm chuyển động trên trục Ox theo phương trình: x=6+5t-2t2, x tính bằng mét, t tính bằng giây. Chọn câu đúng trong các câu sau? A. Chất điểm chuyển động nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều âm của trục Ox B. Chất điểm chuyển động chậm dần đều rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox C. Chất điểm chuyển động chậm dần đều theo chiều dương rồi nhanh dần đều theo chiều âm của trục Ox D. Chất điểm chuyển động nhanh dần đều rồi chậm dần đều theo chiều dương của trục Ox Bài 12: Một xe máy đang chạy với vận tốc 15m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và xe máy chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 giây xe đạt đến vận tốc 20m/s. Hỏi gia tốc và vận tốc của xe sau 20s kể từ khi tăng ga là bao nhiêu? A. 1,5m/s2 và 27m/s B. 1,5m/s2 và 25m/s C. 0,5m/s2 và 25m/s D. 0,5m/s2 và 27m/s Bài 13: Một ôtô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ôtô chạy với vận tốc không đổi 40km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ôtô chạy với vận tốc 60km/h. Hỏi vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là bao nhiêu? A. 120/7km/h B. 360/7km/h C. 55km/h D. 50km/h Bài 14: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x=-18+5t; x tính bằng km, t tính bằng giờ. Hỏi độ dời của chất điểm sau 4 giờ là bao nhiêu? A. -20km B. -2km C. 2km D. 20km Bài 15: Một máy bay cất …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.