
Phương Pháp Giải Toán ĐXC
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ Hinta Vũ Ngọc Anh – Viện Vật Lý Kỹ Thuật – Đại Học Bách Khoa Hà Nội 1
Tổng Hợp 96% Về Đại Lượng R Biến Thiên
I − Mạch RLC I − Mạch RLC
1, R thay đổi để công suất mạch RLC cực đại R0 = |ZL – ZC|
2 2
max
L C 0
U U P 2 Z Z 2R
2, Hai giá trị của R cho cùng một giá trị công suất
2 2 1 2 0 L C R R R Z Z
1 2 2 (φ1, φ2 là độ lệch pha giữa u và i)
1 1
1 2
R cosφ R R 2 2
1 2
R cosφ R R
2
max
1 2
U P
2 R R
2
1 2
1 2
U P P R R
3, Mối quan hệ giữa công suất và công suất cực đại
2 2 2
L C 2
2
L C
Z Z U U R U R P I R .R . . . Z Z Z Z Z Z Z
2
L C
U .sin .cos Z Z
max 2P .sin .cos
nên P max P .sin 2 .
Lưu ý: Khi R thay đổi thì: max P P .sin 2
Khi L, C, ω thay đổi thì
2 max P P .cos
II − Mạch RLrC II − Mạch RLrC
1, Công suất trên biến trở cực đại
2 2 2 1 L C R r Z Z
2
R max
1
U P 2 R r
1, Công suất trên toàn mạch cực đại
2 L C R Z Z r
2
max
2
U P 2 R r
ThuVienDeThi.com
Phương Pháp Giải Toán ĐXC
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ Hinta Vũ Ngọc Anh – Viện Vật Lý Kỹ Thuật – Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2
III − Ví dụ minh họa
VD1: Đặt điện áp u = 200cos(ωt) (v) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R thay đổi được. Thay đổi R = R0 để công suất trên toàn mạch cực đại thì khi đó Pmax = 200 W. Tìm R0 ?
A. 100 Ω B. 50 Ω C. 200 Ω D. 150 Ω HD:
Ta có:
2 2
max 0
0 0
100 2 U P 200 R 50Ω 2R 2R .
Chọn B. VD2: Đặt điện áp u = U0cos(100πt + π/2) (v) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R thay đổi được. Thay đổi R = R0 để công suất trên toàn mạch cực đại và dòng điện hiệu dụng cực đại chạy trong mạch là Imax = 2A. Tại thời điểm t = 0,05 s, cường độ dòng điện hiệu dụng có độ lớn là
A. √2 A B. 1 A C. 2 A D. √3 A HD: Khi R thay đổi để công suất trong mạch đạt cực đại thì R0 = |ZL – ZC|
Mặt khác:
L C Z Z π tan φ 1 φ R 4 .
Nên tại thời điểm t = 0, dòng điện có pha là α1 = 3π/4 hoặc α2 = π/4 → dòng điện có độ lớn là √2 A. Vậy tại t = 0,05 = 2,5T thì cường độ dòng điện có độ lớn là I = √2 A. Chọn A. VD3: Đặt điện áp u = 200cos(100πt + π/2) (v) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R thay đổi được, L = 2/π (H) và C = 10−4/π (F). Thay đổi R = R0 để công suất trên toàn mạch cực đại. Biểu thức của dòng điện chạy trong mạch là
A. i = 2cos(100πt + 3π/4) (A) B. i = 2cos(100πt + π/4) (A) C. i = √2cos(100πt + π/4) (A) D. i = √2cos(100πt + 3π/4) (A) HD: Ta có: ZL = 200Ω, ZC = 100Ω → R0 = |ZL – ZC| = 100Ω → Z = 100√2 Ω. Lại có I = U/Z = √2 A. Mặt khác ZL > ZC → điện áp sớm pha hơn dòng điện φ = π/4 → pha ban đầu của dòng điện là α = π/4 → i = √2cos(100πt + π/4) (A) Chọn C. VD4: Đặt điện áp u = 120√2cos(ωt) (v) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R thay đổi được. Khi thay đổi R1 = 40 Ω và R2 = 90 Ω thì cho cùng một giá trị của công suất. Công suất cực đại của mạch là:
A. 120 W B. 40 W C. 50 W D. 80 W HD:
Ta có:
2 2
max
1 2
U 120 P 120W 2 R R 2 40.90 .
Chọn A. VD5: Đặt điện áp u = 100√2cos(ωt) (v) vào mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp có R thay đổi được. Khi thay đổi R1 = 40 Ω và R2 = 60 Ω thì cho cùng một giá trị của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.