Quảng cáo
Ôn tập chương 1,2,3,4 Vật lí lớp 12 - Năm học 2016-2017
QR

Ôn tập chương 1,2,3,4 Vật lí lớp 12 - Năm học 2016-2017

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ÔN TẬP CHƯƠNG 1,2,3,4 VẬT LÝ 12 (ngày 11/12/2016)

Nguyễn Công Thức, DĐ: 0983024803

Câu 14: Một mạch dao động LC có điện trở thuần không đáng kể, tụ điện có điện dung 0,05 μF. Dao động điện từ riêng của mạch LC với hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ điện bằng 6 V. Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì năng lượng từ trường trong mạch bằng

A. 0,5 J. B. 0,1 J. C. 0,9 J. D. 0,4 J. Câu 2: Một khung dây diện tích 600 cm2 và có 200 vòng dây quay đều trong từ trường đều có vectơ B vuông góc với trục quay của khung và có giá trị B = 4,5.10-2 T. Dòng điện sinh ra có tần số 50 Hz. Chọn gốc thời gian lúc pháp tuyến của mặt phẳng khung cùng chiều với đường sức từ. Biểu thức suất điện động sinh ra có dạng

A. e = 54cos(100πt) (V) .B. e 54 cos(100 t ) 2     (V). C. e = 54cos(100t - 2

) (V)

.D. e = 54cos(100πt + 2

) (V).

Câu 3: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là t. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ có độ lớn giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

A. 3 t

4 . B. 4 t

3 . C. 2t. D. t 2 .

Câu 4: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần nối tiếp với ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto quay với tốc độ góc 25 rad/s thì ampe kế chỉ 0,1A . Khi tốc độ quay của rôto là 50 rad/s thì ampe kế chỉ

A. 0,2 A. B. 0,1 A. C. 0,05 A. D. 0,4 A. Câu 5: Một con lắc lò xo có vật nặng và lò xo có độ cứng 50 N/m dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 2 cm, tần số góc 10 5 rad/s. Cho g = 10 m/s2. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi qua hai vị trí mà lực đàn hồi của lò xo có độ lớn 1,5 N là

A. 2

15 5

 s. B.

30 5

 s. C.

60 5

 s. D.

15 5

 s.

Câu 6: Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = Iosin100πt. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,01s cường độ dòng điện tức thời có giá trị bằng 0,5Io vào những thời điểm A. 1/300 s; 2/300 s B. 1/400 s; 2/400 s C. 1/500 s; 3/500 s D. 1/600 s; 5/600 s Câu 7 Đặt hiệu điện thế u = 100√2 sin 100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với C, R có độ lớn không đổi và L = 1/π H. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử R, L và C có độ lớn như nhau. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là A. 100 W. B. 200 W. C. 250 W. D. 350 W. Câu 8 Một đoạn mạch gồm tụ điện có điện dung C, điện trở thuần R, cuộn dây có điện trở trong r và hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế u = U√2sin ωt (V) thì dòng điện trong mạch có giá trị hiệu dụng là I. Biết cảm kháng và dung kháng trong mạch là khác nhau. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch này là A. P = U²/(R + r). B. P = (r + R)I². C. P = I²R. D. P = UI. Câu 9 Khi đặt hiệu điện thế u = Uo sinωt (V) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn dây và hai bản tụ điện lần lượt là 30 V, 120 V và 80 V. Giá trị của Uo bằng A. 50 V. B. 30 V. C. 50√2 V. D. 30√2 V.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo