
Bài tập sóng âm Câu 1: Một cái còi được coi như nguồn âm điểm phát ra âm phân bố đều theo mọi hướng. Cách nguồn âm 10km một người vừa đủ nghe thấy âm. Biết ngưỡng nghe và ngưỡng đau đối với âm đó lần lượt là 10-9(w/m2) và 10 (w/m2). Hỏi cách còi bao nhiêu thì tiếng còi bắt đầu gây cảm giác đau cho người đó? A. 0,1m B. 0,2m C. 0,3m D. 0,4m
Giải:
Câu 2: Một sợi dây đàn dài 80cm dao động tạo ra sóng dường trên dây với tốc độ truyền sóng là 20 m/s. Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra là. A. 25Hz B. 20Hz C. 12,5Hz C. 50Hz
Giải:
Câu 3: Một dây đàn có chiều dài 80cm được giữ cố định ở hai đầu. Âm do dây đàn đó phát ra có bước sóng dài nhất bằng bao nhiêu để trên dây có sóng dừng với 2 đầu là 2 nút? A. 200cm B. 160cm C. 80cm D. 40cm
Giải:
Câu 4: Một dây đàn có chiều dài 70cm, khi gảy nó phát ra âm cơ bản có tần số f . Người chơi bấm đàn cho dây ngắn lại để nó phát ra âm mới có hoạ âm mới có hoạ âm bậc 3 với tần số 3,5 f. chiều dài của dây còn lại là A. 60cm B. 30cm C. 10cm D. 20cm
Giải:
Chọn A
Câu 5: Một ống sáo dài 0,6m được bịt kín một đầu một đầu để hở. Cho rằng vận tốc chuyền âm trong không khí là 300m/s. Hai tần số cộng hưởng thấp nhất khi thổi vào ống sáo là A. 125Hz và 250Hz B. 125Hz và 375Hz C. 250Hz và 750Hz D. 250Hz và 500Hz
Giải:
Câu 6: Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340m/s. Một cái ống có chiều cao 15cm đặt thẳng đứng và có thể rót nước từ từ vào để thay đổi chiều cao cột khí trong ống . trên miệng ống đặt một cái âm thoa có tần số 680Hz. Đổ nước vào ống đến độ cao cực đại bao nhiêu thì gõ vào âm thoa thì nghe âm phát ra to nhất? A. 2,5cm B. 2cm C. 4,5cm D. 12,5cm
Giải:
Câu 7: Một âm thoa nhỏ đặt trên miệng của một ống không khí hình trụ AB, chiều dài l của ống không khí có thể thai đổi được nhờ dịch chuyển mực nước ở đầu B. Khi âm thoa dao động ta thấy trong ống có một sóng dừng ổn định. Khi chiều dài ống thích hợp ngắn nhất 13cm thì âm thanh nghe to nhất. Biết rằng với khí này
) (1,0 10 . 10 . ) ( . .4 ; 4
10 4
max
min 1 2 2
1
2
max
min 2 2 max 2 1 min m I
I r r r r I
I r P I r P I
) ( 5, 12 2 .2 . 2 . 1 Hz L v f f v k k L
) ( 160 2 2 . min cm L k L
) ( 60 5,3 3 ' 5.3 ' 2
.3 ' ; .2 cm L L f L
v f L v f
) ( 375
) ( 125 125 ). 1 2 ( 4 )1 2 ( 4 ). 1 2 ( Hz f
Hz f n L v n n L
) ( 5,2 5, 12 15 ) ( 125 ,0 4 4 )1 2 ( ) ( 5,0 680 340
max min cm h m L n L m f v
ThuVienDeThi.com
đầu B là một nút sóng , đầu A là một bụng sóng. Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B để chiều dài 65cm thì ta lại thấy âm thanh cũng nghe rất rõ. Tính số nút sóng trong ống. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Giải:
Vậy trong ống có ba bụng
Nếu hai lần thí nghiệm liên tiếp nghe được âm to nhất hoặc nghe âm nhỏ nhất thì
Nếu hai lần thí nghiệm liên tiếp nghe được âm to nhất lần sau nghe âm nhỏ nhất thì
Tốc độ truyền âm: Câu 8: Một âm thoa được đặt phía trên miệng ống, cho âm thoa dao động với tần số 400Hz. Chiều dài của cột khí trong ống có thể thay đổi bằng cách thay đổi mực nước trong ống. Ống được đổ đầy nước , sau đó cho nước chảy ra khỏi ống. Hai lần cộng hưởng gần nhau nhất xảy ra khi chiều dài của cột khí là 0,16m và 0,51m. Tốc độ truyền âm trong không khí bằng A. 280m/s B. 358m/s C. 338m/s D. 328m/s
Giải:
Nếu hai lần thí nghiệm liên tiếp nghe được âm to nhất hoặc nghe âm nhỏ nhất thì
Tốc độ truyền âm: Câu 9: Để đo tốc độ truyền sóng âm trong không khí ta dùng một âm thoa có tần số 1000Hz đã biết để kích thích dao động của một cột không khí trong một bình thuỷ tinh. Thay đổi độ cao của cột không khí trong bình bằng cách đổ dần nước vào bình. Khi chiều cao của cột không khí là 50cm thì âm phát ra nghe to nhất. Tiếp tục đổ thêm dần nước vào bình cho đến khi lại nghe được âm to nhất. Chiều cao của cột không khí lúc đó là 35cm. Tính tốc độ truyền âm. A. 200m/s B. 300m/s C. 350m/s D. 340m/s
Giải:
Câu 10:
Tốc độ truyền âm:
Chọn B
Nếu ống khí một đầu bịt kín, một đầu để hở mà nghe âm to nhất thì đầu bịt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.