Quảng cáo
Bài tập về Sóng âm Vật lí lớp 12 (Có đáp án)
QR

Bài tập về Sóng âm Vật lí lớp 12 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BÀI TẬP VỀ SÓNG ÂM Câu 1. Hai điểm M và N nằm ở cùng 1 phía của nguồn âm , trên cùng 1 phương truyền âm có LM = 30 dB , LN = 10 d B . Nếu nguồn âm đó dặt tại M thì mức cường độ âm tại N khi đó là A 12 B 7 C 9 D 11 Giải: Gọi P là công suất của nguồn âm

LM =10lg LN =10lg

LM – LN = 10 lg = 20 dB ------> = 102 = 100

IM = ; IN = ; -----> = = 100------> =10-----> RM = 0,1RN

RNM = RN – RM = 0,9RN Khi nguồn âm đặt tại M

L’N =10lg với I’N = = =

L’N =10lg = 10lg( ) = 10lg + LN = 0,915 +10 = 10,915  11 dB.

Đáp án D Câu 2. Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm: am truyền tới có mức cường độ âm là 65dB, âm phản xạ có mức cường độ âm là 60dB. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là? A. 5dB B. 125dB C. 66,19dB D. 62,5dB Giải: Gọi I1 và I2 là cường độ âm tới và âm phản xạ tại điểm đó. Khi đó cường độ âm toàn phần là I = I1 + I2

lg = 6,5 ------> I1 = 106,5I0

lg = 6,------> I2 = 106I0

-------> L = 10lg = 10lg(106,5 + 106) = 66,19 dB. Chọn đáp án C

Câu 3. Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng, theo thứ tự xa dần nguồn âm. Mức cường độ âm tại A, B, C lần lượt là 40dB; 35,9dB và 30dB. Khoảng cách giữa AB là 30m và khoảng cách giữa BC là A. 78m B. 108m C. 40m D. 65m Giải: Giả sử nguồn âm tại O có công suât P

I =

LA - LB = 10lg = 4,1 dB ------> 2lg = 0,41----> RB = 100,205RA

LA – LC = 10lg = 10 dB ------> 2lg = 1----> RC = 100,5 RA

RB – RA = ( 100,205 – 1) RA = BC = 30m -----> RA = 49,73 m RC – RB = (100,5 – 100,205) RA ------> BC = (100,5 – 100,205) 49,73 = 77,53 m  78 m Chọn đáp án A

0I I M

0I I N

N

M I I

N

M I I

2 4 M R P  2 4 N R P  N

M I I

2

2

M

N R

R

M

N R

R

0

' I I N

2 4 NM R

P  2 . 81 ,0. 4 N R P  81 ,0

N I

0

' I I N

81 ,0

1

0I I N

81 ,0

1

0

1 I

I

0

2 I I

0

2 1

I

I I 

2 4 R

P 

B

A I I

A

B R R

C

A I I

A

C R R

N  M  O 

C  B  A  O 

ThuVienDeThi.com

Câu 4: Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng cường độ âm và coi cùng tần số. Khi một ca sĩ hát thì mức cường độ âm là 68 dB Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 80 dB Số ca sĩ có trong ban hợp ca là A. 16 người. B. 12 người. C. 10 người. D. 18 người Giải: gọi số ca sĩ là N =, cường độ âm của mỗi ca sĩ là I

LN – L1 = 10lg = 12 dB -----> lgN = 1,2 -----> N = 15,85 = 16 người Chọn đáp án A

Câu 5 .Tại O có 1 nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất ko đổi.1 người đi bộ từ A đến C theo 1 đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I .Khoảng cách AO bằng: A.AC (căn2)/2 B.AC (căn 3)/3 C.AC/3 D.AC/2 Giải: Do nguồn phát âm thanh đẳng hướng Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm R

I = . Giả sử người đi bộ từ A qua M tới C

-----> IA = IC = I----> OA = OC IM = 4I ------> OA = 2. OM. Trên đường thẳng qua AC IM đạt giá trị lớn nhất, nên M gần O nhất ----> OM vuông góc với AC và là trung điểm của AC

AO2 = OM2 + AM2 = -----> 3AO2 = AC2

--------> AO = , Chọn đáp án B

Câu 6 Trên sợi dây đàn dài 65cm sóng ngang truyền với tốc độ 572m/s. Dây đàn phát ra bao nhiêu hoạ âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được ? A. 45. B. 22. C. 30. D. 37. Giải:

l = n = n -------> f = n = 440n ≤ 20000Hz -----> 1 ≤ n ≤ 45. Chọn đáp án A

Câu 7. Một người đứng giữa hai loa A và B. Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường độ 76dB. Khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80 dB. Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm có mức cường độ bao nhiêu?

Giải: L1 = lg -------> I1 = 10L1I0 = 107,6I0

L1 = lg -------> I2 = 10L2I0 = 108I0

L = lg = lg(107,6 + 108) = lg139810717,1 = 8,1455 B = 81,46dB

Câu 8. Hai nguồn âm O1,O2 coi là hai nguồn điểm cách nhau 4m, phát sóng kết hợp cùng tần số 425 Hz, cùng biên độ 1 cm và cùng pha ban đầu bằng không (tốc độ truyền âm là 340 m/s). Số điểm dao động với biên độ 1cm ở trong khoảng giữa O1O2 là: A. 18. B. 8. C. 9. D. 20

I NI

2 4 R

P 

4 4

2 2 AC AO 

3

3 AC

2 

f v 2 l v 2

0

1 I

I

0

2 I I

0

2 1

I

I I 

M O

C

A

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo