
1
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kì 2 s. Quãng đường vật đi được trong 4 s là
A. 16 cm B. 64 cm C. 8 cm D. 32 cm [<br>] Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình (x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s. B. Chu kì của dao động là 0,5 s. C. Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s2. D. Tần số của dao động là 2 Hz. [<br>] Một vật có khối lượng 50 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số góc 3 rad/s. Động năng cực đại của vật là
A. 7,2 J. B. 3,6.10-4 J. C. 7,2.10-4 J. D. 3,6 J. [<br>] Một vật nhỏ dao động điều hòa trên một quỹ đạo thẳng dài 14 cm với chu kì 1 s. Từ thời điểm vật qua vị trí có li độ 3,5 cm theo chiều dương đến khi gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu lần thứ hai, vật có tốc độ trung bình là
A. 27,3 cm/s. B. 28,0 cm/s. C. 27,0 cm/s. D. 26,7 cm/s. [<br>] Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng là m, sợi dây mảnh. Từ vị trí cân bằng kéo vật sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 600 rồi thả nhẹ. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua mọi lực cản. Trong quá trình chuyển động thì độ lớn gia tốc của con lắc có giá trị nhỏ nhất bằng: A. 8,16 m/s2. B. 7,45 m/s2. C. 0. D. 12,25 m/s2. [<br>] Một lò xo nhẹ có độ cứng 20 N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu dưới gắn vào vật nhỏ A có khối lượng 100 g. Vật A được nối với vật nhỏ B có khối lượng 100 g bằng một sợi dây mềm, mảnh, nhẹ, không dãn và đủ dài. Từ vị trí cân bằng của hệ, kéo vật B thẳng đứng xuống dưới một đoạn 20 cm rồi thả nhẹ để vật B đi lên với vận tốc ban đầu bằng không. Bỏ qua các lực cản, lấy g = 10 m/s2. Khoảng thời gian từ khi thả vật B đến khi vật B đổi chiều chuyển động bằng:
A. 0,300 s. B. 0,383 s. C. 0,314 s. D. 0,283 s. [<br>] Cho ba vật dao động điều hòa cùng biên độ A = 12 cm nhưng tần số khác nhau. Biết rằng tại mọi thời điểm li
độ, vận tốc của các vật liên hệ với nhau bởi biểu thức . Tại thời điểm t, các vật cách vị trí cân bằng
của chúng lần lượt là 6 cm, 8 cm và x0. Giá trị x0 gần giá trị nào nhất sau đây:
A. 9,8 cm B. 9 cm C. 8,7 cm D. 8,5 cm [<br>] Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định thì
A. khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu. B. động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại. C. độ lớn kéo về cực đại khi vật ở vị trí biên độ. D. Khi đi qua vị trí cân bằng, gia tốc của vật có độ lớn cực đại. [<br>] Khi nói về dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hai dao động điều hòa cùng tần số, li độ của chúng bằng nhau và chuyển động ngược chiều thì chúng ngược pha nhau.
B. Khi vật dao động điều hòa đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì vecto vận tốc và vecto gia tốc luôn luôn cùng chiều
C. Dao động tự do là dao động có tần số chỉ phụ thuộc đặc tính của hệ, không phụ thuộc các yếu tố bên ngoài.
x 6cos t
3
3
2
2
1
1
v x v x v x
ThuVienDeThi.com
2
D. Trong dao động điều hòa, khi độ lớn của gia tốc tăng thì độ lớn của vận tốc giảm. [<br>] Một con lắc đơn gồm vật nhỏ có khối lượng m = 100 g, mang điện tích q = 10-5 C, chiều dài dây treo là 50 cm. Khi vật đang đứng yên ở vị trí dây treo thẳng đứng thì xuất hiện một điện trường đều có phương ngang và độ lớn E = 105 V/m, cho g = 10 m/s2. Độ lớn lực căng dây khi vật chuyển động đến vị trí cân bằng là:
A. 0,5 N B. 0,12 N C. 1,59 N D. 2,24 N [<br>] Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O với công suất P. Gọi M và N là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền và ở cùng một phía so với O. Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20 dB. Coi môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm N khi thay nguồn âm tại O bằng nguồn âm có công suất 2P đặt tại M là: A. 20,6 dB. B. 23,9 dB. C. 20,9 dB. D. 22,9 dB. [<br>] Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng
A. 10 Hz. B. 5 Hz. C. 15 Hz. D. 20 Hz. [<br>] Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Trên dây, những điểm dao động với cùng biên độ A1 có vị trí cân bằng liên tiếp cách đều nhau …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.