
GV: LÊ THỊ NGA https://www.facebook.com/lt8910 0912.011.578
1
CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT COULOMB- BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
A. LÝ THUYẾT CƠ BẢN: I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện 1. Sự nhiễm điện của các vật - Khi cọ xát những vật như thủy tinh, nhựa, ... vào lụa, dạ,… thì những vật đó hút được các vật nhẹ như mẫu giấy, sợi bông … Ta nói những vật đó đã bị nhiễm điện hay tích điện hay mang điện tích
2. Điện tích. Điện tích điểm - Điện tích kí hiệu q hay Q . Đơn vị là Cu lông (C) - Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
3. Tương tác điện. Hai loại điện tích * Có hai loại điện tích: điện tích dương +q hay q>0, điện tích âm –q hay q<0 * Sự tương tác điện là sự đẩy hay hút nhau giữa các loại điện tích đó + Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau ( q1.q2>0) + Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau ( q1.q2<0) II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi 1. Định luật Cu-lông
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
1 2 1 2 9 2 2 9.10 q q q q F k r r
Trong hệ SI : k = 9.109(N.m2/ C2 ): hệ số tỉ lệ r : Khoảng cách giữa 2 điện tích (m). F : Độ lớn của lực tĩnh điện (N) q1 , q2 : Điện tích của các điện tích điểm (C)
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường điện môi đồng tính. Hằng số điện môi ɛ. + Điện môi là môi trường cách điện. +Thực nghiệm cho biết: Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong môi trường điện môi đồng tính giảm ɛ lần so với đặt trong chân không.
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
I/ Lý thuyết cơ bản
II/ Phương pháp và bài tập
ĐÁP ÁN: Các em inbox facebook để nhận đáp án nhé- https://www.facebook.com/lenga.vatly
Cách làm chi tiết và giải nhanh cô sẽ chữa trên lớp học nhé.
ThuVienDeThi.com
GV: LÊ THỊ NGA https://www.facebook.com/lt8910 0912.011.578
2
21 F
12 F
q1.q2>0
r
21 F
12 F
r
q1.q2< 0
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi có:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích. - Phương: đường nối 2 điện tích. - Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2>0 (q1; q2 cùng dấu) + Hướng vào nhau nếu q1.q2<0 (q1; q2 trái dấu)
- Độ lớn: ; k = 9.109 (ghi chú: F là lực tĩnh điện)
- Biểu diễn:
: Hằng số điện môi không đơn vị, 1 ( trong chân không = 1, trong không khí 1). Đặc trưng cho tính chất cách điện của một chất điện. Nó cho biết lực tương tác giữa các điện đích trong môi trường đó nhỏ hơn trong chân không bao nhiêu lần.
III. Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích: 1. Thuyết electron.
*Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật
*Nội dung: + Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử mất electron trở thành hạt mang điện dưong gọi là iôn dương.
+ Nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành hạt mang điện âm gọi là iôn âm. + Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton ở nhân. Nếu số electron ít hơn số prôton thì vật nhiễm điện dương.
2. Vận dụng a) Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do. Ví dụ: kim loại, các dung dịch axit, bazo và muối
- Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do. Ví dụ: thuỷ tinh, sứ … b) Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Do sự di chuyển của electron từ vật này sang vật khác
Đưa vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc.
c) Sự nhiễm điện do hưởng ứng : Do sự phân bố lại của các electron ở trong vật nhiễm điện
Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương. Sự nhiễm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.