
GV: Thuận Hữu Ái thuanhuuai1986@mail.com
1
CHƢƠNG I:ĐIỆN TÍCH.ĐIỆN TRƢỜNG CHỦ ĐỀ 1:LỰC TƢƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN DẠNG 1: TƢƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN A.LÍ THUYẾT 1.Lực tƣơng tác giữa 2 điện tích điểm. Lực tƣơng tác giữa hai điện tích điểm ql và q2 (nằm yên, đặt trong chân không) cách nhau đoạn r có:
phương là đƣờng thẳng nối hai điện tích. chiều là: chiều lực đẩy nếu qlq2 > 0 (cùng dấu). chiều lực hút nếu qlq2 < 0 (trái dấu). độ lớn: * tỉ lệ thuận
với tích các độ lớn của hai điện tích, * tỉ lệ nghịch với bình phƣơng khoảng cách giữa chúng. Trong đó: k = 9.109N.m2/C2. q 1, q 2 : độ lớn hai điện tích (C ) r: khoảng cách hai điện tích (m)
: hằng số điện môi . Trong chân không và không khí =1 Chú ý: a) Điện tích điểm : là vật mà kích thƣớc các vật chứa điện tích rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. -Công thức trên còn áp dụng đƣợc cho trƣờng hợp các quả cầu đồng chất , khi đó ta coi r là khoảng cách giữa tâm hai quả cầu. 2. Điện tích q của một vật tích điện: e.n q
+ Vật thiếu electron (tích điện dƣơng): q = + n.e + Vật thừa electron (tích điện âm): q = – n.e Với: C 10 .6,1 e 19 : là điện tích nguyên tố. n : số hạt electron bị thừa hoặc thiếu. 3.Môt số hiện tƣợng
Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia đều cho
mỗi quả cầu Hiện tƣợng xảy ra tƣơng tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở về trung
hòa
F= 1 2 2 q q k r
ThuVienDeThi.com
GV: Thuận Hữu Ái thuanhuuai1986@mail.com
2
B.BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài 1. Hai điện tích C 10 .2 q 8 1
, C 10 q 8 2
đặt cách nhau 20cm trong không khí. Xác định độ lớn và vẽ hình lực tƣơng tác giữa chúng?
ĐS: N 10 .5,4 5 Bài 2. Hai điện tích C 10 .2 q 6 1
, C 10 .2 q 6 2
đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tƣơng tác giữa chúng là 0,4N. Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tƣơng tác đó.
ĐS: 30cm Bài 3. Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tƣơng tác giữa chúng là
3 10 .2 N. Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi thì lực tƣơng tác giữa chúng là 3 10 N. a/ Xác định hằng số điện môi của điện môi. b/ Để lực tƣơng tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tƣơng tác khi đặt trong không khí thì phải đặt hai điện tích cách nhau bao nhiêu? Biết trong không khí hai điện tích cách nhau 20cm.
ĐS: 2 ; 14,14cm. Bài 4. Trong nguyên tử hiđrô (e) chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính 5.10 -9 cm. a. Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân. b. Xác định tần số của (e)
ĐS: F=9.10-8 N b.0,7.1016 Hz Bài 5. Một quả cầu có khối lƣợng riêng (aKLR) = 9,8.103 kg/m3,bán kính R=1cm tích điện q = -10 -6 C đƣợc treo vào đầu một sợi dây mảnh có chiều dài l =10cm. Tại điểm treo có đặt một điện tích âm q0 = - 10 -6 C .Tất cả đặt trong dầu có KLR D= 0,8 .103 kg/m3, hằng số điện môi =3.Tính lực căng của dây? Lấy g=10m/s2.
ĐS:0,614N Bài 6. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang điện tích – 2,40 µC. Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đƣa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tƣơng tác điện giữa chúng. __________________________________________________________________________________
DẠNG 2: ĐỘ LỚN ĐIỆN TÍCH. A.LÍ THUYẾT Dạng 2: Xác định độ lớn và dấu các điện tích.
- Khi giải dạng BT này cần chú ý: Hai điện tích có độ lớn bằng nhau thì: 2 1 q q
Hai điện tích có độ lớn bằng nhau nhƣng trái dấu thì: 2 1 q q Hai điện tích bằng nhau thì: 2 1 q q .
Hai điện tích cùng dấu: 2 1 2 1 2 1 q. q q. q 0 q. q .
Hai điện tích trái dấu: 2 1 2 1 2 1 q. q q. q 0 q. q
- Áp dụng hệ thức của định luật Coulomb để tìm ra 2 1 q. q sau đó tùy điều kiện bài toán chúng ra sẽ tìm đƣợc q1 và q2. - Nếu đề bài chỉ yêu cầu tìm độ lớn thì chỉ cần tìm 2 1 q ; q
2.1/Bài tập ví dụ:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.