Quảng cáo
Bài tập ôn tập về Thấu kính Vật lí lớp 11
QR

Bài tập ôn tập về Thấu kính Vật lí lớp 11

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Thấu kính

Vật, thấu kính một cố đinh, một chuyển động thì ảnh chuyển động

Nếu vật cố định, thấu kính chuyển động thì chọn vật làm mốc, vị trí của thấu kính là d,

vị trí ảnh so với vật là khoảng cách ảnh vật L = d +d’.

Nếu vật chuyển động, thấu kính cố định thì chọn thấu kính làm mốc, vị trí của vật là –d

và của ảnh là d’, khoảng cách ảnh vật là L = d’ – (-d) = d + d’.

Bài 1. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm. Một điểm sáng A trên trục chính cách thấu kính

một khoảng d = 15cm.

a/ Xác định vị trí đặt màn để thu được ảnh rõ nét.

b/ Thấu kính cố định, cho A dịch chuyển ra xa thấu kính. Xác định chiều dịch chuyển

như thế nào để vẫn thu được ảnh rõ nét?

c/ Vật cố định, dịch chuyển thấu kính ra xa vật. Hỏi màn dịch chuyển như thế nào để

vẫn thu ảnh rõ nét trên màn?

Bài 2. Một điểm sáng A trên trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm cách thấu kính

30cm.

a/ Xác định vị trí tính chất ảnh A’.

b/ Thấu kính lúc đầu chuyển động ra xa vật với vận tốc không đổi 5cm/s. Viết biểu thức

đường đi, vận tốc, gia tốc của ảnh theo thời gian.

c/ Tính đường đi, vận tốc, gia tốc của ảnh ở thời điểm t = 1s, t = 2s kể từ lúc thấu kính

bắt đầu chuyển động.

Bài 3. một điểm sáng A trên trục chính cách thấu kính 8cm, biết tiêu cự của thấu kính là 40cm.

a/ Xác định vị trí ảnh.

b/ Thấu kính cố định, điểm sáng A bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc 5cm/s ra

xa thấu kính. Viết phương trình quãng đường, vận tốc, gia tốc của ảnh.

c/ Tính quãng đường, vận tốc, gia tốc của ảnh vào lúc t = 4s từ khi vật bắt đầu chuyển

động.

Bài 4. Điểm sáng A trên trục chính thấu kính cách thấu kính 30cm cho ảnh thật. Thấu kính bắt

đầu chuyển động ra xa vật với vận tốc không đổi v = 5cm/s.

a/ Tính tiêu cự của thấu kính? Biết rằng sau khi đi được 2s thì ảnh đổi chiều chuyển

động.

b/ Chứng minh rằng khi đó khoảng cách ảnh vật là nhỏ nhất.

Bài tập xác định loại thấu kính và tiêu cự của thấu kính dựa vào tính chất ảnh.

Chú ý: Thấu kính hội tụ: vật thật, ảnh thật nằm khác phía của thấu kính. Vật thật ảnh ảo nằm

cùng phía so với thấu kính, khoảng cách từ ảnh ảo đến thấu kính lớn hơn khoảng cách từ vật

ThuVienDeThi.com

2

thật đến thấu kính ( d’ d ) và lớn hơn ảnh thật. Khi di chuyển vật thật trong khoảng mà vật

thật cho ảnh ảo thì quãng đường vật thật đi được luôn nhỏ hơn quãng đường ảnh ảo đi (  d

 d’)

Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nằm cùng phía với vật thật so với thấu kính. Ảnh ảo

luôn nhỏ hơn vật thật và khoảng cách từ ảnh ảo đến thấu kính luôn nhỏ hơn khoảng cách từ

vật thật tới thấu kính. Khi di chuyển vật thật thì ảnh ảo di chuyển quãng đường luôn nhỏ hơn

quãng đường vật thật đi (  d  d’).

Chỉ có vật thật cho ảnh thật thì mới có thể đổi chỗ cho nhau ( theo nguyên lý thuận nghịch

chiều truyền ánh sáng).

Bài 1. Một thấu kính có trục chính xy. Cho ba điểm A, B, C trên trục như hình vẽ. AB = 20cm,

AC = 40cm.

Đặt điểm sáng A cho ảnh B, đặt điểm sáng B cho

ảnh C. Hỏi đó là thấu kính gì và tính tiêu cự của thấu

kính?

Bài 2. Cho xy là trục chính của thấu kính. A, B, C lần lượt là 3 điểm nằm trên trục chính, cho AB

= 2cm. AC = 6cm. Đặt điểm sáng ở A cho ảnh hiện ở B, đặt điểm sáng ở B cho ảnh hiện ở

C hỏi đó là thấu kính gì? Đặt ở đâu và có tiêu cự bao

nhiêu?

Bài 3. Cho 3 điểm A, B, C trên trục chính của một thấu kính có AB = 18cm, BC = 4,5cm. Nếu

đặt vật sáng ở A thì thu ảnh ở B, nếu vật sáng đặt ở

B thì thu ảnh ở C hỏi đó là thấu kính gì, tính tiêu cự?

Bài 4. Một chùm sáng hội tụ hình nón chiếu qua một lỗ tròn đường kính 5cm trên màn ảnh E1,

trên màn E2 đặt phía sau song song và cách E1 20cm ta hứng được một vệt sáng hình tròn

đường kính 4cm. Nếu nắp khít vào lỗ tròn một thấu kính trên màn E2 thu được một chấm sáng

rõ nét.

a/ Cho biết đó là thấu kính loại gì.

b/ Tính tiêu cự.

Bài tập hệ Thấu kính – thấu kính, thấu kính – gương.

Bài 1. Cho hệ gồm 2 thấu kính mỏng O1, O2 có trục chính trùng nhau, cách nhau một khoảng m

= 48cm. O1 là thấu kính hội tụ có f1 = 24cm, O2 là thấu kính …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo