Quảng cáo
Đề thi môn vật lí lớp 11 trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình
QR

Đề thi môn vật lí lớp 11 trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH

Đề thi đề xuất

ĐỀ THI MÔN VẬT LÍ

LỚP 11 Đề thi gồm 01 trang

Câu 1: (4 điểm)

Một xi lanh tiết diện S đặt dựng đứng chứa một chất khí đơn nguyên tử. Trong xi lanh chứa hai pít tông, mỗi pít tông có khối lượng m như hình vẽ. Khoảng cách giữa đáy xi lanh và pít tông phía dưới là H, khoảng cách giữa hai pít tông là 2H. Thành xi lanh và pít tông phía trên không dẫn nhiệt. Pít tông phía dưới dẫn nhiệt và có thể bỏ qua nhiệt dung của nó. Mỗi pít tông sẽ di chuyển được một khoảng bao nhiêu sau khi cấp cho khí một nhiệt lượng Q? Áp suất bên ngoài không đổi và bằng p0. Bỏ qua ma sát.

Câu 2: (4 điểm)

Một tụ điện trụ dài L, bán kính các bản tụ tương ứng là r và R. Không gian giữa hai bản tụ được lấp đầy bởi hai lớp điện môi cứng, cùng chiều dày, có hằng số điện môi tương ứng là 1 và 2 (Hình). Lớp điện môi 1 có thể kéo được ra khỏi tụ điện. Tụ điện được nối với hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi. Ở thời điểm t = 0, lớp điện môi 1 bắt đầu được kéo ra khỏi tụ điện với tốc độ không đổi v. Giả thiết điện trường chỉ tập trung trong

không gian giữa hai bản tụ, bỏ qua mọi ma sát. Xét trong khoảng hãy: L 0 t v 

1. Viết biểu thức điện dung của tụ theo thời gian t. 2. Tính lực điện tác dụng lên lớp điện môi 1 ở thời điểm t. 3. Xác định cường độ và chiều dòng điện qua nguồn.

Câu 3: (4 điểm)

Hai thanh ray dẫn điện đặt song song với nhau và cùng nằm trong mặt phẳng ngang, khoảng cách giữa chúng là l. Trên hai thanh ray này có đặt hai thanh dẫn, mỗi thanh có khối lượng m, điện trở thuần R cách nhau một khoảng đủ lớn b và cùng vuông góc với hai ray. Thiết lập một từ trường đều có cảm ứng từ B0 thẳng đứng trong vùng đặt các thanh ray. Bỏ qua điện trở các ray, độ tự cảm của mạch và ma sát.

1. Xác định vận tốc của mỗi thanh dẫn ngay sau khi từ trường được thiết lập. 2. Xác định vận tốc tương đối giữa hai thanh tại thời điểm t tính từ thời điểm từ trường đã được thiết lập.

Câu 4: (4 điểm)

Một tổ hợp gồm hai thấu kính hội tụ mỏng L1, L2 có tiêu cự thứ tự f1 và f2, đặt đồng trục cách nhau l. Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính cách L1 một khoảng d1 qua L1 cho hệ số phóng đại k và qua hệ cho ảnh ảnh ảo ngược chiều, cùng độ lớn với vật và ở đúng vị trí vật. 1. Xác định giá trị f1, f2 và d1 của tổ hợp theo l và k 2. Hãy chỉ ra một tổ hợp và dựng ảnh của vật qua tổ hợp đó.

Câu 5: (4 điểm)

Trên một khối đặc, đồng chất, bán kính R có khoét một lỗ tròn bán kính R/2 như hình vẽ. Hãy tính chu kỳ dao động nhỏ của khối trụ trên mặt phẳng nằm ngang, biết trụ chỉ lăn không trượt.

==============Hết================

ThuVienDeThi.com

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH

Đề thi đề xuất

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN VẬT LÍ

LỚP 11 Đề thi gồm 01 trang

Câu 1:

Áp suất ở cả hai ngăn không đổi và tương ứng với ngăn trên và ngăn dưới là:

; (1) <0,5đ> S mg p p   0 1 S mg p p 2

0 2  

Vì pít tông ở dưới dẫn nhiệt nên nhiệt độ khí hai ngăn bằng nhau. Từ pttt ra rút quan hệ giữa biến thiên thể

tích và biến thiên nhiệt độ của khí ở mỗi ngăn:

; (2) <0,5đ> 1 1 1 1 T R n V p    2 2 2 2 T R n V p   

Trong đó số mol khí được xác định từ điều kiện ban đầu: 2 1,n n

; (3) <0,5đ>

1

1 1

2. RT

HS p n 

1

2 2

. RT

HS p n 

Từ (2) và (3) ta nhận được: 2 1 2 V V   

Từ đó ta tính được độ dịch chuyển của pít tông dưới và pít tông trên là

; <0,5đ> S

V x 2 2

  2 2 1 1 3x S

V V x     

Gọi là biến thiên nội năng và công thực hiện bởi cả hệ A U, 

       2 0 2 1 2 2 2 1 1 2 2 1 1 4 3 2 3 2 2 3 2 3 2 3 x mg S p p p V V p V p T n T n R U              

1 0 2 0 ) ( 2 V p S mg V p S mg A            

<1đ>  2 0 2 0 2 0 2 0 3 4 3 4 2 ). ( 2 x S p mg V p S mg V p S mg V p S mg A                       

Lại có A U Q   

   2 0 2 0 3 4 4 3 2 3 x S p mg x mg S p Q    

 2 0 10 5,7 x mg S p Q  

ĐS: ; <1đ> ) 4 3 ( 5

6

0 1 mg S p

Q x   ) 4 3 ( 5

2

0 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo